Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Liên kết

Quảng cáo

Thống kê truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterTuần này139
mod_vvisit_counterTháng này139
mod_vvisit_counterTổng truy cập4011

Hiện có: 106 guests online

Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017

(THO) - Báo Thanh Hóa trân trọng giới thiệu Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do đồng chí Nguyễn Đức Quyền, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, trình bày tại kỳ họp thứ hai, HĐND tỉnh khoá XVII.

ảnh 1.jpg
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Tăng trưởng kinh tế vượt kế hoạch đề ra, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 9,05%, vượt kế hoạch (KH là 9%); tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 16,6% (giảm 1,3%); công nghiệp - xây dựng chiếm 40,6% (tăng 1,4%); dịch vụ chiếm 38,5% (tương đương cùng kỳ), thuế sản phẩm chiếm 4,3% (giảm 0,1%). GRDP bình quân đầu người ước đạt 1.620 USD, đạt 99,4%.
1.1. Về sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: tái cơ cấu ngành nông nghiệp tiếp tục được tập trung chỉ đạo và đạt một số kết quả quan trọng; đã chuyển đổi 6.248 ha cây trồng kém hiệu quả sang trồng các cây khác có hiệu quả và giá trị kinh tế cao hơn; thực hiện 42 mô hình liên kết sản xuất với diện tích 11.850 ha. Giá trị sản xuất toàn ngành ước đạt 25.968 tỷ đồng, tăng 3,1% so với cùng kỳ; tổng sản lượng lương thực ước đạt 1,72 triệu tấn, vượt 3,3% kế hoạch; thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm tại 960 đơn vị, phát hiện và xử lý 151 đơn vị vi phạm; chăn nuôi tiếp tục phát triển theo hướng trang trại, gia trại; đàn gia súc, gia cầm, sản lượng thịt hơi, trứng, sữa tươi đều tăng so với cùng kỳ. Trồng mới 10.500 ha rừng tập trung, vượt 5% kế hoạch; tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 52,92%, vượt kế hoạch; giá trị sản xuất thủy sản ước đạt 4.686 tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ; xây dựng nông thôn mới đạt kết quả quan trọng, trong năm đã công nhận 1 huyện, 45 xã, 248 thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn tỉnh lên 158 xã, đạt 27,6%, vượt kế hoạch (26,2%).
1.2. Về sản xuất công nghiệp: giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 63.589 tỷ đồng, vượt 1,7% kế hoạch, tăng 9,9% so với cùng kỳ; hầu hết sản lượng công nghiệp chủ yếu đều tăng so với cùng kỳ; một số sản phẩm tăng khá như: clinker, quần áo, ô tô tải, điện sản xuất, giày thể thao. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển; giá trị sản xuất ước đạt 14.443 tỷ đồng, đóng góp 22,7% giá trị sản xuất công nghiệp.
1.3. Về dịch vụ và thương mại: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 71.484 tỷ đồng, vượt 3,6% kế hoạch, tăng 16% so với cùng kỳ; kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1,737 tỷ USD, vượt 7,2% kế hoạch, tăng 12,1%; giá cả hàng hóa, dịch vụ cơ bản ổn định; chỉ số giá tiêu dùng ước tăng dưới 3%.
Hoạt động du lịch diễn ra sôi động; hạ tầng du lịch tiếp tục được đầu tư, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng lên; ngành du lịch ước đón 6,3 triệu lượt khách, vượt 12,5% kế hoạch, tăng 13,9% so với cùng kỳ; doanh thu ước đạt 6.280 tỷ đồng, tăng 21,2%.
Vận tải ước đạt 47,8 triệu tấn hàng hóa và 37,3 triệu lượt khách, so với cùng kỳ tăng 7,5% về hàng hóa và 20,2% về lượt khách; vận tải hàng không phát triển nhanh; ước khoảng 800 nghìn lượt khách qua Cảng hàng không Thọ Xuân, gấp 1,6 lần năm 2015; đã mở mới đường bay Thanh Hóa - Nha Trang.
Huy động vốn của các tổ chức tín dụng ước đạt 61.750 tỷ đồng, tăng 20,6% so với đầu năm; tổng dư nợ ước đạt 73.150 tỷ đồng, tăng 19%.
1.4. Thu NSNN ước đạt 12.300 tỷ đồng, vượt 10,8% dự toán, trong đó: thu nội địa đã trừ tiền sử dụng đất đạt 8.700 tỷ đồng, vượt 18% dự toán, tăng 12% so với cùng kỳ. Chi ngân sách đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực.
1.5. Trong năm, đã thành lập mới 1.400 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 8.315 tỷ đồng, so với cùng kỳ, tăng 13,5% về số doanh nghiệp và 26,9% về vốn đăng ký; doanh thu của doanh nghiệp ước đạt 162.168 tỷ đồng, tăng 8,7% so với cùng kỳ; nộp ngân sách 4.765 tỷ đồng, tăng 1,5%.
2. Hoạt động kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh; kết quả thu hút các dự án đầu tư tăng cao so với cùng kỳ
Tính đến 30-11, đã chấp thuận chủ trương đầu tư cho 199 dự án (11 dự án FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký 27.745 tỷ đồng và 155 triệu USD, so với cùng kỳ tăng 84 dự án và gấp 2,2 lần vốn đăng ký.
Huy động vốn đầu tư phát triển ước đạt 125.100 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch và tăng 11% so với cùng kỳ; nhiều dự án lớn, quan trọng đã hoàn thành đưa vào sử dụng và khởi công một số dự án quan trọng khác. Giá trị khối lượng thực hiện các dự án đầu tư từ NSNN, Trái phiếu Chính phủ ước đạt 4.570 tỷ đồng, bằng 80% kế hoạch; giá trị giải ngân ước đạt 4.935 tỷ đồng, bằng 95% kế hoạch.
3. Lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ; các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm được thực hiện đầy đủ, kịp thời
3.1. Hoạt động khoa học và công nghệ được đẩy mạnh; trong năm, đã nghiệm thu 40 nhiệm vụ khoa học công nghệ; cấp giấy chứng nhận cho 4 doanh nghiệp khoa học công nghệ.
3.2. Hoạt động văn hóa, thông tin tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh; trọng tâm là tuyên truyền về Đại hội XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; trong năm, có 5 phường, thị trấn, 56 xã, 87 làng, bản, tổ dân phố, 161 cơ quan, đơn vị đăng ký xây dựng đạt tiêu chuẩn về văn hóa. Đã tổ chức trên 650 giải thể thao cấp tỉnh, huyện, xã; tổ chức thành công Hội khỏe Phù Đổng khu vực III và Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX; thể thao thành tích cao đoạt 662 huy chương (226 HCV) tại các giải quốc gia và quốc tế.
3.3. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên; giáo dục mũi nhọn đạt kết quả tốt; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT năm 2016 đạt 96,89% (tăng 5% so với năm học trước); tại các kỳ thi Olympic quốc tế, học sinh tỉnh ta đạt 1 HCV Hóa học, 1 HCB Toán học, 1 HCĐ Sinh học; kỳ thi học sinh giỏi quốc gia khối THPT, học sinh tỉnh ta đạt 58 giải (6 giải nhất), xếp thứ 4 toàn quốc. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 56,2%, vượt kế hoạch (KH là 55,3%).
3.4. Ngành y tế đã chỉ đạo các cơ sở y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; trong năm, đã chuyển giao 271 kỹ thuật cho bệnh viện tuyến huyện; có thêm 94 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, nâng tỷ lệ chung cả tỉnh lên 60%, vượt kế hoạch (KH là 55%); đã kiểm tra 12.018 cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm, phát hiện và xử lý 2.714 cơ sở vi phạm.
3.5. Năm 2016, đã giải quyết việc làm mới cho 64.000 người, trong đó xuất khẩu 10.000 lao động; giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho hơn 19.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,5% so với đầu năm, xuống còn 11%; đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho hơn 149 nghìn đối tượng chính sách và gần 44 nghìn người cao tuổi; hỗ trợ 2.136 tấn gạo cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
4. Tình hình chính trị ổn định; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Các lực lượng vũ trang đã thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình cơ sở, chủ động xử lý các tình huống, không để bị động bất ngờ; bảo vệ an toàn tuyệt đối cho việc tổ chức các sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh; hoàn thành kế hoạch tuyển quân với 4.300 quân nhân nhập ngũ.
Lực lượng công an đã triệt xóa nhiều băng, ổ nhóm tội phạm nguy hiểm; điều tra làm rõ 1.551 vụ với 2.329 đối tượng vi phạm trật tự xã hội, chuyển khởi tố điều tra 1.082 vụ với 2.126 bị can; phát hiện, xử lý 435 vụ với 680 đối tượng phạm tội về ma túy, 267 vụ với 313 đối tượng phạm tội về kinh tế, chức vụ; công tác phòng chống cháy nổ được quan tâm, không để xảy ra các vụ cháy lớn.

II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM

1. Những hạn chế, yếu kém kéo dài trong nhiều năm, nhưng chậm được khắc phục, giải quyết
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm so với yêu cầu; thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; còn xảy ra vi phạm trong quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiến độ thực hiện của nhiều dự án công nghiệp chậm so với kế hoạch, nhất là các dự án sản xuất điện, thép; một số nhà máy sản xuất gặp khó khăn về thị trường, nguyên liệu đầu vào nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu để khắc phục.
- Công tác vận động, xúc tiến đầu tư hiệu quả chưa cao; nhiều dự án được ký cam kết, thỏa thuận đầu tư nhưng chưa được thực hiện; giải quyết một số vụ việc liên quan đến thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở một số đơn vị chưa kịp thời, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh. Công tác GPMB nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu; nhiều dự án đầu tư trực tiếp, dự án đấu thầu sử dụng đất thực hiện chậm, song chưa có giải pháp mạnh để đôn đốc hoặc thu hồi, chấm dứt thực hiện; giải ngân các dự án đầu tư trực tiếp trong nước đạt thấp so với vốn đăng ký.
- Một số chương trình, dự án giải ngân chậm; nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp huyện, cấp xã còn cao và có chiều hướng gia tăng; nhiều dự án hoàn thành quyết toán chậm so với quy định.
- Vi phạm các quy định về quản lý tài nguyên còn xảy ra, đặc biệt là khai thác cát trái phép; ô nhiễm môi trường chậm được xử lý; còn xảy ra một số vụ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Cơ sở vật chất, thiết bị trường học nhìn chung chưa đảm bảo yêu cầu; bệnh viện công vẫn trong tình trạng quá tải; doanh nghiệp nợ BHXH còn cao; ý thức chấp hành pháp luật của lao động làm việc ở nước ngoài còn thấp; tai nạn lao động nghiêm trọng tăng cao. Truyền đạo trái phép, di cư tự do, tội phạm ma túy diễn biến phức tạp; người dân xuất cảnh trái phép ra nước ngoài làm thuê còn diễn ra.
2. Những hạn chế, yếu kém mới phát sinh năm 2016
- Diện tích sản xuất vụ đông chưa đạt kế hoạch; năng suất, sản lượng mía nguyên liệu giảm so với cùng kỳ; vi phạm trong khai thác thủy sản, tai nạn tàu cá trên biển, cháy rừng còn xảy ra. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách không đạt kế hoạch.
- Thu nợ đọng thuế, tiền sử dụng hiệu quả còn thấp, số nợ còn cao; thu thuế xuất nhập khẩu đạt thấp so với kế hoạch; tiến độ giải ngân của một số nguồn vốn, chương trình dự án đầu tư công đạt thấp; số dư tạm ứng còn cao (1.627 tỷ đồng); tiến độ thực hiện của nhiều dự án, gói thầu còn chậm so với hợp đồng.
- Quản lý, sử dụng kinh phí khám chữa bệnh để bội chi quỹ bảo hiểm y tế; xảy ra 9 vụ đình công, nghỉ việc tập thể tại các doanh nghiệp.
Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do công tác chỉ đạo, điều hành của một số ngành, địa phương chưa sâu sát, cụ thể, thiếu quyết liệt; chưa xác định đúng trọng tâm, trọng điểm, những việc bức xúc, nổi cộm để tập trung chỉ đạo giải quyết; năng lực, ý thức, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu; trách nhiệm của người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị chưa cao; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa nghiêm; việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của một số ngành, địa phương, đơn vị chưa nghiêm túc, kịp thời.
Phần thứ hai
KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NĂM 2016

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, định hướng của Chính phủ, Tỉnh ủy và HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016. UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hành động với các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm “Hoàn thiện thể chế - tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính - tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển”; đồng thời, ban hành chương trình công tác và giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp tổ chức thực hiện.
Năm 2016, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã xây dựng và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành 5 chương trình trọng tâm và 2 nghị quyết chuyên đề về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. UBND tỉnh ban hành các kế hoạch để thực hiện; chỉ đạo rà soát, hoàn chỉnh hệ thống cơ chế, chính sách để thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020; đề nghị HĐND tỉnh ban hành quy định xét tặng danh hiệu “Vì sự phát triển tỉnh Thanh Hóa”; chỉ đạo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi đến năm 2020.
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo quán triệt, hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; vận dụng linh hoạt, sáng tạo các chủ trương, chính sách của Trung ương vào điều kiện của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội.
2. UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo, điều hành quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm và tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên các lĩnh vực; cụ thể là:
2.1. Lĩnh vực nông nghiệp: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp; thực hiện các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây trồng và phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; phòng chống hạn, nhiễm mặn, cháy rừng; tăng cường quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đăng ký, đăng kiểm tàu cá; đẩy mạnh xây dựng huyện, xã nông thôn mới; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản.
2.2. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn về vốn, cấp điện, cấp nước, mặt bằng, nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, tạo thuận lợi cho phát triển sản xuất và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp, nhất là các dự án lớn, trọng điểm đang triển khai thực hiện; chỉ đạo thu hút các dự án lớn, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.3. Lĩnh vực đầu tư xây dựng: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tăng cường chỉ đạo công tác quản lý Nhà nước về đầu tư công; rà soát chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công cho bảo đảm khả năng cân đối nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công; xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; chỉ đạo xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; điều chuyển vốn của các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch; ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền trong hoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước và phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán các dự án trên địa bàn tỉnh.
2.4. Lĩnh vực dịch vụ: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo tăng cường quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bán hàng đa cấp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, du lịch; phát triển thương mại gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; chấn chỉnh hoạt động thu phí và nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh chợ; tăng cường quản lý siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng kinh doanh xăng dầu; chỉ đạo tổ chức thành công các hội chợ thương mại trên địa bàn.
2.5. Lĩnh vực tài chính, ngân sách: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo sớm phân bổ dự toán cho các đơn vị ngay từ những ngày đầu năm; thành lập ban chỉ đạo cấp tỉnh đôn đốc thu NSNN; khai thác các nguồn thu cho ngân sách; điều hành chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả; chấn chỉnh tình trạng thu phí, lệ phí trái quy định; tăng cường quản lý Nhà nước về giá; đề xuất mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh.
2.6. Lĩnh vực tài nguyên: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, khoáng sản và các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt; chấn chỉnh các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, đóng cửa các mỏ khoáng sản khai thác không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường.
2.7. Lĩnh vực văn hóa - xã hội: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, lễ hội; quản lý chặt chẽ hoạt động liên kết đào tạo; giải quyết giáo viên dôi dư; chấn chỉnh dạy thêm, học thêm trái quy định, lạm thu đầu năm học và trục lợi quỹ bảo hiểm y tế; tổ chức thành công kỳ thi THPT quốc gia năm 2016; mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; chỉ đạo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội và các chế độ, chính sách đối với người có công; cấp gạo hỗ trợ cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường kiểm tra đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động, đình công trái pháp luật.
2.8. Hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tiếp và làm việc với WB, ADB, Đại sứ Hoa Kỳ, Đoàn công tác của Hoàng tử Qawi - Vương quốc Brunei và các doanh nghiệp, doanh nhân đến từ khu vực Bắc Mỹ, ASEAN, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc; Đoàn cán bộ cấp cao tỉnh Gunna - Nhật Bản, Tập đoàn Boston; tổ chức làm việc và xúc tiến đầu tư tại Singapore, Nhật Bản, các tập đoàn lớn trong nước; ký cam kết về tạo lập môi trường cho doanh nghiệp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
2.9. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo huấn luyện quân sự, chính trị, chuyên ngành cho các đối tượng; mở các đợt cao điểm đấu tranh, trấn áp tội phạm và tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn; ngăn chặn các hành vi quá khích, lợi dụng khiếu kiện đông người để gây rối; tăng cường bảo đảm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
2.10. Lĩnh vực cải cách hành chính: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo cải cách hành chính trên các lĩnh vực theo hướng tinh gọn, hiệu quả, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
2.11. Lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân; thực hiện tốt công tác thanh tra; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng; tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.
2.12. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, với tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu cao nhất từ trước đến nay; đã bầu đủ số lượng đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND tỉnh theo phân bổ.
3. UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được đề ra trong kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.
3.1. Về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn; ban hành quy định đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ngành và UBND cấp huyện. UBND tỉnh đã ban hành Quy chế làm việc nhiệm kỳ 2016 - 2021 và Chủ tịch UBND tỉnh đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên nhiệm kỳ 2016 - 2021, tạo tính chủ động và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong chỉ đạo giải quyết công việc được giao.
Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành chỉ thị về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành; chỉ đạo tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị; xây dựng các quy định trong công tác nghiệm thu công trình, phối hợp hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp; quy định công khai kết quả và xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính.
3.2. Về thực hiện chương trình công tác năm 2016
a) Nội dung trình UBND tỉnh: năm 2016, có 90 nội dung trình UBND tỉnh; đến nay, UBND tỉnh đã xem xét, cho ý kiến 67 nội dung; gia hạn hoặc đưa ra ngoài chương trình công tác 12 nội dung; 6 nội dung các đơn vị đã trình, nhưng chưa báo cáo UBND tỉnh; 5 nội dung đã quá hạn nhưng các ngành, đơn vị chưa chuẩn bị xong.
b) Nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh: năm 2016, có 62 nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh; đến nay, Chủ tịch UBND tỉnh đã xem xét, cho ý kiến 29 nội dung; gia hạn hoặc đưa ra ngoài chương trình công tác 8 nội dung; 8 nội dung đã quá hạn nhưng các đơn vị chưa chuẩn bị xong và 17 nội dung chưa đến thời hạn báo cáo (trình trong tháng 12-2016).
3.3. Chỉ đạo giải quyết các vấn đề bức xúc:
a) Về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: UBND tỉnh đã xây dựng đề án, báo cáo Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2020 và ban hành kế hoạch hành động để thực hiện. Thành lập Ban Chỉ đạo về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước và tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý và công khai vi phạm trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản; xây dựng chính sách hỗ trợ các mô hình thí điểm thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
b) Về môi trường: UBND tỉnh đã xây dựng đề án, báo cáo Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và ban hành kế hoạch hành động để tổ chức thực hiện; chỉ đạo khắc phục kịp thời các sự cố môi trường.
c) Về sử dụng đất đối với các dự án: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các dự án có sử dụng đất đã được chấp thuận chủ trương đầu tư từ năm 2010 đến nay, xác định cụ thể các dự án cần thu hồi, chấm dứt hoạt động do vi phạm pháp luật về quản lý đất đai; ban hành và chỉ đạo thực hiện ký quỹ đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất; chỉ đạo xây dựng phần mềm theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp để triển khai thực hiện.
d) Về đảm bảo chất lượng xây dựng công trình: Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành chỉ thị về tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
e) Về việc quá tải tại các bệnh viện công lập: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng đề án sáp nhập Bệnh viện Lao và Bệnh phổi với Bệnh viện 71 Trung ương, báo cáo Bộ Y tế; thành lập và có chủ trương kêu gọi đầu tư Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình theo hình thức đối tác công tư.
g) Về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo tổ chức thi tuyển công chức ngạch chuyên viên năm 2016 theo hướng công khai, minh bạch; ban hành quy định mức bình quân học sinh/lớp và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính các trường THPT công lập; chỉ đạo giải quyết lao động hợp đồng trái quy định; ban hành quy định số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc các sở, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; xây dựng quy chế thi tuyển công chức cấp xã; thanh tra việc quản lý, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công chức, viên chức và hợp đồng lao động tại một số ngành, địa phương.
h) Về bồi thường GPMB: UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo rà soát, đánh giá thực trạng công tác bồi thường GPMB của các dự án, đề ra cơ chế phối hợp và các giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc; triển khai đợt cao điểm GPMB thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM

1. Việc chuẩn bị các nội dung trong Chương trình công tác của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ở một số sở, ngành, địa phương chưa đảm bảo thời gian yêu cầu; một số đề án chất lượng chưa cao, phải trình nhiều lần.
2. Việc thực hiện một số nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc được đề ra trong Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của một số ngành, địa phương chưa kịp thời, còn chậm so với quy định.
3. Việc tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở một số địa phương chưa kịp thời; giải quyết các kiến nghị, bức xúc của người dân chưa thực sự chủ động, thiếu chặt chẽ, sâu sát, dẫn đến tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp.
4. Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ trên một số lĩnh vực tuy quyết liệt, nhưng hiệu quả chưa cao như: tiến độ thực hiện dự án đầu tư trực tiếp; khai thác, tập kết cát trái phép; khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, bãi chứa rác thải tập trung; thu nợ BHXH bắt buộc; lạm thu ở một số trường học; người dân xuất cảnh trái phép ra nước ngoài làm thuê.
5. Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số ngành, địa phương chưa nghiêm; chưa chủ động trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; việc bổ nhiệm cán bộ, tuyển dụng lao động ở một số nơi chưa đúng quy định của pháp luật và chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Một số sở, ngành, địa phương thực hiện chưa tốt chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND trên một số lĩnh vực; một số chủ đầu tư chưa tập trung chỉ đạo, đôn đốc, nên tiến độ thực hiện và giải ngân của một số công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công còn chậm; một số sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao có tỷ lệ công việc hoàn thành đúng hạn đạt thấp.
Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân khách quan là chủ yếu và thuộc trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu các ngành, các cấp.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2017
1. Mục tiêu chủ yếu
Năm 2017, tập trung nỗ lực cao nhất cho 05 mục tiêu chủ yếu, gồm: (1) đẩy mạnh thu hút đầu tư và khởi công các dự án lớn; (2) phát triển mạnh doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng; (3) giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc; (4) thực hiện tốt các chương trình, nhiệm vụ, giải pháp đột phá trong công tác giảm nghèo; (5) đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giản biên chế; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Về kinh tế 
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 12% trở lên.
- GRDP bình quân đầu người đạt 1.750 USD.
- Cơ cấu các ngành trong GRDP: nông, lâm, thủy sản chiếm 15,1%; công nghiệp - xây dựng chiếm 42,7%, dịch vụ chiếm 38,1%; thuế sản phẩm chiếm 4,1%.
- Sản lượng lương thực giữ ở mức 1,6 triệu tấn.
- Tổng giá trị xuất khẩu đạt 1,85 tỷ USD.
- Tổng huy động vốn đầu tư phát triển đạt 106.000 tỷ đồng.
- Tổng thu NSNN đạt 13.512 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 9.312 tỷ đồng.
- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 35,4%.
- Thành lập mới 3.000 doanh nghiệp.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số dưới 0,65%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 42,5%.
- Số bác sỹ/vạn dân đạt 8,5.
- Số giường bệnh/vạn dân đạt 26,1.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 65%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên tổng số dân đạt 82,3%.
- Giải quyết việc làm cho 65.500 lao động (xuất khẩu 10.000 lao động).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 61%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 22% trở lên.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,5% trở lên (theo chuẩn mới).
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 59,7%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 53,03%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch đạt 89%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 92%.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn đạt 70%.
- Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn đạt 96%.
d) Về an ninh trật tự
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đạt 70%.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phát triển; đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
1.1. Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản đã ban hành; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, an toàn; thực hiện có hiệu quả nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; khuyến khích phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững; tăng cường quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; tổ chức lại sản xuất trên biển, phát triển các mô hình tổ, đội, hợp tác xã; nâng cao năng lực của lực lượng kiểm ngư để giám sát, thực thi pháp luật trên biển và hỗ trợ ngư dân sản xuất; tiếp tục chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, phấn đấu năm 2017 có thêm 01 huyện, 45 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
1.2. Thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; đầu tư kết cấu hạ tầng theo hướng hoàn thiện từng phân khu; hoàn thành Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn theo kế hoạch, đồng thời đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án chế biến sản phẩm sau lọc hóa dầu, công nghiệp phụ trợ; thu hút các dự án công nghệ cao vào khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm, dự án dự kiến hoàn thành năm 2017; chuẩn bị các điều kiện để khởi công nhiệt điện Nghi Sơn 2, khu liên hợp gang thép Nghi Sơn. Tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho các cơ sở sản xuất phát huy tối đa năng lực hiện có, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất, kinh doanh; thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại đến năm 2021.
1.3. Đẩy mạnh tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ, tập trung phát triển nhanh các dịch vụ có giá trị gia tăng cao mà tỉnh có nhiều lợi thế. Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển du lịch; chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch chất lượng cao; đào tạo nguồn nhân lực du lịch, trong đó phải đặc biệt coi trọng văn hóa giao tiếp, thái độ phục vụ; hỗ trợ, tạo thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển du lịch, nhất là các dự án của Sun group, FLC.
Đẩy mạnh phát triển thương mại nội địa gắn với thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. Khai thác hiệu quả Cảng hàng không Thọ Xuân; phát triển mới một số đường bay trong nước; đấu mối với các cơ quan liên quan để đưa Cảng hàng không Thọ Xuân vào quy hoạch cảng hàng không quốc tế.
1.4. Thực hiện tốt đề án phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; phát động phong trào khởi nghiệp, khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp. Thực hiện có hiệu quả “3 đồng hành và 5 hỗ trợ” đối với doanh nghiệp; tiếp tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, thoái vốn Nhà nước và sắp xếp, chuyển đổi chủ sở hữu doanh nghiệp theo lộ trình; nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư phát triển, quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư nhằm huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển
Tổ chức thực hiện tốt Kết luận số 46-KL/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh liên quan đến cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh; hoàn thành rà soát, cập nhật quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040 và điều chỉnh quy hoạch chung Khu Kinh tế Nghi Sơn để điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng. Rà soát, hoàn thiện quy định liên quan đến đất đai để thực hiện dự án đầu tư theo hướng minh bạch, tạo thuận lợi hơn nữa cho nhà đầu tư; điều chỉnh lại giá thuê đất, tạo sức hấp dẫn để thu hút đầu tư.
Tiếp tục đổi mới cả về nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch theo hướng cụ thể, chi tiết. Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế, tài chính, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước để đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư lớn vào tỉnh.
Huy động đa dạng các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm tạo ưu thế, thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng huy động nguồn vốn theo hình thức đối tác công tư; chỉ đạo xây dựng đề án huy động vốn từ quỹ đất; đồng thời, rà soát, đánh giá hiệu quả các dự án đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; tập trung giải quyết dứt điểm những khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là công tác bồi thường GPMB để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
3. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội; thực hiện tốt công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội
3.1. Thực hiện tốt kế hoạch hành động thực hiện khâu đột phá về nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
3.2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; rà soát, sắp xếp mạng lưới các trường phổ thông, tiểu học theo quy hoạch; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học và nhà ở nội trú cho học sinh các trường phổ thông ở các huyện miền núi; quản lý chặt chẽ hoạt động liên kết đào tạo, dạy thêm, học thêm; giải quyết dứt điểm tình trạng thừa thiếu giáo viên.
3.3. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật cao trong khám và điều trị tại các bệnh viện; hình thành và phát triển mô hình bác sỹ gia đình; khắc phục tình trạng lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; đưa vào hoạt động Khoa quốc tế - Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
3.4. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả đề án phát huy các giá trị truyền thống của con người Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế; phấn đấu tỷ lệ thôn, làng, bản, cơ quan, đơn vị được công nhận kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đạt 2%. Tiếp tục quan tâm phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
3.5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo; nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội.
4. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản; bảo vệ và cải thiện môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
Rà soát, hoàn thiện các quy định về quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; hoàn thành rà soát, cập nhật quy hoạch sử dụng đất các cấp; quy định rõ trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã, chủ đầu tư và giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan trong công tác GPMB; tiếp tục rà soát các dự án đã được giao đất, cho thuê đất, dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thu hồi các dự án vi phạm các quy định về quản lý đất đai, khoáng sản.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác bảo vệ môi trường; quản lý chặt chẽ nguồn gây ô nhiễm, đồng thời khắc phục hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường; thực hiện tốt cơ chế hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2016 - 2020.
5. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, tạo môi trường ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ an toàn tuyệt đối trong các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh. Tăng cường đấu tranh trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, kiềm chế, không để tội phạm gia tăng. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc về an ninh trật tự.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
Kiện toàn và quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các sở, ban, ngành gắn với thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; ban hành mới quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức và phê duyệt đề án vị trí việc làm trong các cơ quan Nhà nước để triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch khắc phục những hạn chế, yếu kém để tập trung chỉ đạo thực hiện.
Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quản lý Nhà nước, quản lý xã hội trên các lĩnh vực; tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh gắn với xử lý trách nhiệm của người đứng đầu; thực hiện tốt lộ trình tinh giản biên chế.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch cải hành chính Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và rút ngắn thời gian giải quyết tối thiểu 30% so với quy định; xúc tiến thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Nguồn: Báo Thanh Hóa điện tử)
 

 

Huân chương Lao động Hạng Nhất

Lịch công tác
Hộp thư điện tử

Bản đồ đến công ty