Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Liên kết

Quảng cáo

Thống kê truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterTuần này74
mod_vvisit_counterTháng này74
mod_vvisit_counterTổng truy cập3946

Hiện có: 41 guests online

Ban chấp hành

GIẤY MỜI HỌP CÔNG ĐOÀN



 

Hướng dẫn chấm điểm công đoàn vững mạnh

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THANH HOÁ

Số  06/HD-LĐLĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 4 năm 2015

HƯỚNG DẪN

Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở

 

 

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ ngày 27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn như sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên nhằm đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm cơ sở cho công tác bình xét thi đua, khen thưởng để xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh.

2. Nội dung xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và phương pháp đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức công đoàn ở cơ sở và phải được thống nhất quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định.

3. Việc đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải đảm bảo dân chủ, khách quan; khắc phục tính hình thức trong đánh giá, xếp loại CĐCS.

II. ĐỐI TƯỢNG, CĂN CỨ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên được thực hiện hàng năm. Đối với các CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn được thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam cần có thời gian hoạt động từ mười hai tháng trở lên (CĐCS trường học tính theo năm học).

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải căn cứ vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để chấm điểm theo từng nội dung tiêu chuẩn.

III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi loại hình CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xây dựng tiêu chuẩn, nội dung hoạt động và tiêu chí đánh giá chất lượng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn cho phù hợp.

2. Lượng hóa kết quả hoạt động theo các nội dung tiêu chuẩn của Hướng dẫn này để làm căn cứ chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

Phần thứ hai

NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS;

CĐCS THÀNH VIÊN, CĐ BỘ PHẬN, TỔ CÔNG ĐOÀN

A. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS

A.1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể người lao động (NLĐ) thương lượng tập thể có hiệu quả với người sử dụng lao động (NSDLĐ) nhằm xác lập các điều kiện lao động mới, làm căn cứ ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành (BCH) công đoàn và NSDLĐ. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

5

1.6. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động (HĐLĐ) và hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại DN được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ  XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, lao động (NLĐ) và  tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức (CBCC) đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Giám sát thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị CBCC và các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

4

1.5. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp công tác giữa ban chấp hành công đoàn và thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị; cử đại diện công đoàn tham gia vào các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần  cho đoàn viên, NLĐ.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới tham gia lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.  

2

IV. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với NSDLĐ phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và NSDLĐ.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

V. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã  xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật của hợp tác xã; giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại hợp tác xã được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và quản lý hợp tác xã.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật;  không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng  pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của hợp tác xã có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

VI. NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện, tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bằng.

6

1.3. Tổ chức cho đoàn viên, người lao động thuộc nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

6

1.5. Tập hợp, kiến nghị với công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến quyền lợi của đoàn viên, NLĐ.

6

1.6. Tham gia, đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

5

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1.Có 60% trở lên số tổ nghiệp đoàn, nghiệp đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

4

2.2. Có 100% cán bộ nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.3. Xây dựng, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả quy chế nội bộ của nghiệp đoàn. Trong đó có nội dung quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ nghiệp đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ nghiệp đoàn và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của nghiệp đoàn có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định.

4

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên nghiệp đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính nghiệp đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị nghiệp đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và người lao động. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính nghiệp đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

A.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS.

1. Thang điểm: Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh: là những CĐCS có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể (đối với CĐCS doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); có các quy chế dân chủ ở cơ sở; có tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập (đối với nghiệp đoàn);

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở xếp loại khá: là những CĐCS đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở xếp loại trung bình: là những CĐCS đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  xếp loại yếu: là những CĐCS đạt dưới 50 điểm.

B. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CĐCS THÀNH VIÊN

B. 1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CĐCS THÀNH VIÊN VỮNG MẠNH

I.CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với chủ DN xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp thành viên, thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với chủ DN xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chủ DN phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chủ DN (NSDLĐ).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với chủ DN thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH CĐCS thành viên và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng  bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

B.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS THÀNH VIÊN.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

1. Thang điểm:

Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS thành viên có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS thành viên và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS thành viên theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại vững mạnh: là những CĐCS thành viên có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể; có các quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công đoàn vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại khá: là những CĐCS thành viên đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS thành viên đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại trung bình: là những CĐCS thành viên đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  thành viên xếp loại yếu: là những CĐCS thành viên đạt dưới 50 điểm.

C. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

C1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tổng hợp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị; thực hiện coongkhai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.5. Thực hiện tốt công tác phối hợp hoạt động giữa công đoàn bộ phận và chuyen môn (trưởng bộ phận), tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp được giao kết hợp đồng bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng).

4

1.7. Phối hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không có đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt ban chấp hành theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp của ban chấp hành và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị (trưởng bộ phận) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp hoạt động giữa công đoàn và trưởng bộ phận.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh cháp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc BTV CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH theo quy định.

5

2.6. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

2

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

5

2.5. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với trưởng bộ phận (người đứng đầu đơn vị), xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.5. Phối hợp hoạt động  giữa công đoàn và trưởng bộ phận; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể); cải tiến lề lối làm việc; cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch của CĐCS về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

6

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 80% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên,'có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sô hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với trưởng bộ phận thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đổi với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

IV. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòỉ lao dộng (NLĐ) và tham gia quán lý:

35

1.1. Tống họp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với chuyên môn (người quản 1)' LĐ thuộc CĐ bộ phân), với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đôi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại DN, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tô chức hội nghị NLĐ hàng năm.

5

1.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chuyên môn tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chuyên môn.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt HĐLĐ với NSDLĐ đúng quy định của PL; có 100% lao động làm việc tại DN, đơn vị được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phổi hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tống số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 75% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, cỏ quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai ké hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đòàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường họp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

 

 

 

C.2. ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi công đoàn bộ phận có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình đe các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành với chuyên môn.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, cáe hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

Chất lượng công đoàn bộ phận xếp thành 04 loại sau:

1. Công đoàn bộ phận xếp loại vững mạnh.

1.1. Là những công đoàn bộ phận (CĐBP) đạt từ 85 điểm và có 85% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với công đoàn bộ phận ở CĐCS trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 85 điểm và có 90% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đổi với CĐBP trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1.3. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 80 điểm và có 80% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với CĐBP trong doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài nhà nước.

1.4. Ngoài các tiêu chí trên công đoàn bộ phận vững mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

- Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2. Công đoàn bộ phận xếp loại khá.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những công đoàn bộ phận đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn bộ phận xếp loại trung bình.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn bộ phận xếp loại yếu.

Là những công đoàn phận đạt dưới 50 điểm.

D. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI ĐÓI VỚI TÓ CÔNG ĐOÀN.

D.l. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỤNG TỔ CĐ VỮNG MẠNH.

I. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, nguòi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai nhừng việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ ở tổ hàng năm, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ....kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công).

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp nhau giải quyết khó khăn trong sản xuất, công tác, cải thiện và nâng cao đời sống.

4

1.5. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLĐTT.

4

1.7. Phối hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong đon vị, không để xảy ra tai nạn nặng do lỗi chủ quan của NLĐ, tổ trưởng chuyên môn.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đóàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hồ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hồ trợ.

2

II. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nam bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đem vị.

5

1.2. Phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBVC hàng năm ở tổ; công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn, người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đối, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

III. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, nguôi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy che dân chủ ở đơn vị. Ket hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBCC hàng năm; công khai nhùng việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.,

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Phối họp với tổ chuyên môn tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; và biện pháp nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoản phát động.

4

1.5. Phối họp với tổ chuyên môn tố chức các hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối họp với tố chuyên môn vận động NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiêu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghê, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hồ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

IV. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẳn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động (NLĐ) và thani gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy, quy định; kiếm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); cải thiện đời sống NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Phối hộp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong DN, đơn vị...,giám sát thực hiện HĐLĐ và chế độ, chính sách đối với NLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên;

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có số ehi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện ché độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sổng văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

V. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ, và nhừng điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc người đứng đầu HTX về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ.

5

1.3. Tham gia với tố chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng....của HTX; kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); tham gia nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

4

1.7. Kết hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chổng cháy nổ trong đơn vị...; không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Nhừng nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tô phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dương nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tố công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phố biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của hợp tác xã.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

VI. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bàng.

6

1.3. Động viên đoàn viên, NLĐ thuộc tổ nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do nghiệp đoàn, công đoàn cấp trên phát động.

6

1.5. Nắm bắt và giải thích kịp thời những thắc mắc của NLĐ trong phạm vi hiểu biết của mình và kiến nghị, đề nghị với nghiệp đoàn giải quyết những kiến nghị ngoài khả năng, ngoài phạm vi của tổ.

6

1.6. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

6

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn.

4

2.2. Có 70% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ Nghiệp đoàn.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ nghiệp đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên cồng đoàn.

2

2.7. xây dựng quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, hoạt động của tổ nghiệp đoàn.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với nghiệp đoàn.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của Nghiệp đoàn.

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.2. ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1.  Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biếu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi tổ công đoàn có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện phối họp hoạt động giữa tổ công đoàn với chuyên môn, phân xưởng, tổ sản xuất.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

Chất lượng tổ công đoàn xếp thành 04 loại sau:

1. Tố công đoàn vững mạnh.

1.1. Là những tổ công đoàn đạt từ 85 điểm và có 75% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp và sự nghiệp công lập.

1.2. Là những tổ công đoàn đạt từ 80 điềm và có 60% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước.

1.3. Ngoài các tiêu chí trên tổ công đoàn vừng mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

-  Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2.  Tổ công đoàn đạt Khá.

Là nhũng tổ công đoàn đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những tổ công đoàn đạt 85 điểm trở lên, nhung không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

4. Tổ công đoàn đạt Trung bình.

Là những tổ công đoàn đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

5.  Tổ công đoàn hoạt động yếu.

Là những tổ công đoàn đạt dưới 50 điểm.

 

Phần thứ ba

NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN.

 

I.TIÊU CHÍ XÉP LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOẢN: 10 ĐIỂM.

Nội dung

Điểm

1. Thực hiện tốt nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận).

1

3. Có phẩm đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; thức hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú.

1

4. Tham gia các hoạt động, sinh hoạt công đoàn, có ý thức xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh và đóng đoàn phí đầy đủ.

1

5. Đạt danh hiệu lao dộng tiên tiến trở lên.

1

6. Hồ trợ đồng nghiệp trong công việc, tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

1

7. Thực hiện tốt nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; Không vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và không mắc các tệ nạn xã hội.

1

8. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên.

1

9.Tích cực học tập nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện phấm chất giai cấp công nhân.

1

10. Thực hành tiết kiệm chống lăng phí; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa thể thao do cơ quan tổ chức.

1

 

II. THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÉP LOẠI:

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung, tiêu chuẩn xếp loại cán bộ đoàn viên công đoàn để xây dựng 10 thang điểm với tổng số điểm là 10. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa là 01 điểm:

2. Phưong pháp xếp loại: xếp theo 04 loại như sau:

1. Đoàn viên công đoàn hoàn thành xuất sắc chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 09 điểm trở lên.

+ Đối với cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) có thêm một tiêu chuẩn đó là nhiệt tình với công tác công đoàn, có biện pháp đổi mới phương thức hoạt độhg và xây dựng tổ chức công đoàn được đoàn viên tín nhiệm cao.

2. Đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 7 điểm đến dưới 09 điểm.

3. Đoàn viên công đoàn hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 05 đến dưới 07 điểm.

4. Đoàn viên công đoàn không hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Dưới 5 điểm.

Những đoàn viên công đoàn vi phạm tiêu chí 1.7; 1.8; 1.10 thì xếp loại không

hoàn thành chức trách nhiệm vụ.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỤC HIỆN

I. ĐỐI VỚI TỔ CÔNG ĐOÀN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chúẩn và đề ra các biện pháp xây dựng tổ công đoàn vũng mạnh. Những tô công đoàn nhận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

2. Hướng dẫn đoàn viên công đoàn đăng ký danh hiệu thi đua với tổ; tham gia xây dựng, thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh.

3. Cuối năm tố chức hội nghị đánh giá xếp loại tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

4. Những đoàn viên công đoàn đạt từ 9 điếm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị các hình thức khen thưởng.

5. Báo cáo với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có), thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

II. ĐỐI VÓI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

1. Đầu năm xây dụng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dụng công đoàn bộ phận vũng mạnh. Nhũng công đoàn bộ phận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐCS thành viên (nếu có).

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành đế trực tiếp theo dõi, hướng dẫn to công đoàn thực hiện nhũng nội dung tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vừng mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành công đoàn bộ phận hướng dẫn các tố công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tổ chức hội nghị công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cơ sở xét khen thưởng.

6.Trường hợp phát hiện tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của tổ công đoàn, công đoàn bộ phận trong năm đã đạt được ban chấp hành công đoàn bộ phận tự chẩm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

III. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dựng CĐCS thành viên vừng mạnh. Những CĐCS thành viên thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cơ sở.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Uỷ viên ban chấp hành để trực tiếp theo dõi, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS thành viên hướng dẫn các, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tô chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Những công đoàn bộ phận, tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng.

6. Trường hợp phát hiện công đoàn bộ phận, tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên, ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS thành viên trong năm đã đạt được, Ban Chấp hành CĐCS thành viên tự chấm điểm,,đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

IV. ĐỐI VỚI CỒNG ĐOÀN CƠ SỞ.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp xây dựng CĐCS vững mạnh. Những CĐCS thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành và các ban quần chúng (nếu có) để trực tiếp theo dõi, hướng dẫn CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuấn xây dụng CĐCS vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS hướng dẫn các CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điếm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tố công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS trong năm đã đạt được, ban chấp hành CĐCS tự chấm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

5. Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo quy định.

V.  ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ.

1. Triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vũng mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn đến các CĐCS đang trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

2. Đầu năm triển khai kế hoạch xây dựng CĐCS vững mạnh đến các CĐCS trực thuộc, trong đó nêu rõ các giải pháp thực hiện; tập trung hướng dẫn, hỗ trợ, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ CĐCS; nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đối với những CĐCS xếp loại trung bình, xếp loại yếu của năm trước.

3. Cuối năm hướng dẫn các CĐCS đánh giá, xếp loại từ tổ công đoàn trở lên; tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại CĐCS. Ket quả xếp loại CĐCS được công khai đến các CĐCS trực thuộc cùng được biết.

4. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng CĐCS vừng mạnh; cấp Giấy chứng nhận cho các CĐCS được xếp loại vững mạnh ba năm liên tục theo mẫu thống nhất do Tổng Liên đoàn quy định.

5. Những CĐCS xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn để khen thưởng hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn.

6. Trường hợp phát hiện CĐCS không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Tổ chức) trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

VI. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH.

1. Chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở triển khai triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn của LĐLĐ tỉnh tại các đơn vị; thực hiện đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

2. Tập hợp, theo dõi, tổ chức sơ kết, đánh giá công tác xây dựng CĐCS vững mạnh và có các hình thức động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng CĐCS vững mạnh, theo Quy chế khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Tổng Liên đoàn.

5. Giao cho ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh tham mưu giúp Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh trong việc triển khai và tổ chức thực hiện xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS; các Ban của LĐLĐ tỉnh cử cán bộ đến các đơn vị được phân công chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp, phần nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS để Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh kịp thời xem xét và chỉ đạo.

Hưóng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 23/HD-LĐLĐ ngày 06/11/2012, có hiệu lực từ ngày 15/4/2015 và được phổ biến đến công đoàn cơ sở.

Nơi nhận:

- Ban ToC TLĐ;

- Ban Dân vận TU;

- Các đ/c Uỷ viên BTV LĐLĐ tỉnh;

- Các CĐ ngành và tương đương;

- Các LĐLĐ huyện, TX, TP;

- Các Ban, CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh;

- Lưu ToC, VP/LĐLĐ tỉnh.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Ngô Tôn Tẫn

 

 

Quyền lợi của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng nhấn mạnh Tổng LĐLĐ Việt Nam phải phối hợp tốt với chính quyền trong giải quyết tình trạng nợ đọng tiền lương của người lao động, nợ bảo hiểm của người lao động...; những quyền và lợi ích chính đáng của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng mong muốn Chính phủ và Tổng LĐLĐVN tiếp tục tăng cường

phối hợp để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Ảnh


Thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, sáng 10/3, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có buổi làm việc với Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam nhằm đánh giá kết quả phối hợp công tác năm 2014, đề ra nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2015.

Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam cùng lãnh đạo một số bộ, ngành Trung ương.

Theo Báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng LĐLĐ Việt Nam năm 2014, trọng tâm công tác năm 2015, sự phối hợp hoạt động theo Quy chế giữa Chính phủ và Tổng LĐLĐ Việt Nam ngày càng chủ động, hiệu quả, thực chất hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực.

Hoạt động theo Quy chế góp phần vào thành tựu chung của đất nước

Cụ thể là Chính phủ và Tổng LĐLĐ phối hợp trong xây dựng pháp luật, chính sách có liên quan trực tiếp đến công nhân, viên chức, người lao động; phối hợp kiểm tra, giám sát, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động; phối hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật, ý thức công dân; phối hợp trong việc trao đổi thông tin, tiếp nhận và giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách liên quan trực tiếp đến người lao động…

Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam Đặng Ngọc Tùng khẳng định Tổng LĐLĐ Việt Nam sẽ luôn phối hợp chặt chẽ, đồng hành, sát cánh cùng Chính phủ, góp phần tích cực hơn nữa trong sự nghiệp xây dựng và bảo Tổ quốc.

Phát biểu tại buổi làm việc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho rằng, trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo Hiến pháp, luật pháp, những kết quả đạt được trong sự phối hợp công tác giữa Chính phủ và Tổng LĐLĐ Việt Nam năm 2014 đã góp phần thiết thực vào thành tựu phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước.

Thủ tướng đánh giá nhờ sự phối hợp chặt chẽ hơn, tốt hơn và trở thành nề nếp, hai bên đã thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao.


Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam Đặng Ngọc Tùng khẳng định Tổng LĐLĐ Việt Nam

sẽ luôn phối hợp chặt chẽ, đồng hành, sát cánh cùng Chính phủ thực hiện thật tốt

Quy chế phối hợp công tác. Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Phối hợp chăm lo tốt hơn, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động Nhấn mạnh năm 2015 là năm cuối của Kế hoạch 5 năm (2011-2015), năm có nhiều ngày lễ lớn, năm tổ chức Đại hội Đảng các cấp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng mong muốn hai bên tiếp tục tăng cường phối hợp để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được đề ra. Trước hết là phối hợp trong thực hiện, tổ chức các phong trào thi đua thiết thực nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh; phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người lao động, gắn với đó là các phong trào thi đua bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ Tổ quốc.Đồng thời, hai bên phối hợp để chăm lo tốt hơn, bảo vệ tốt hơn quyền lợi người lao động, trong đó có các vấn đề sát sườn liên quan người lao động như nhà ở, điều kiện sống, tiền lương.Thủ tướng nhấn mạnh Tổng LĐLĐ Việt Nam phải phối hợp tốt với chính quyền trong giải quyết tình trạng nợ đọng tiền lương của người lao động, nợ bảo hiểm của người lao động...; những quyền và lợi ích chính đáng của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn.Bên cạnh đó, Thủ tướng cũng đề nghị hai bên tiếp tục tăng cường phối hợp hơn nữa trong công tác xây dựng pháp luật, chính sách có liên quan đến công nhân, viên chức, người lao động; trong triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung phối hợp mà Thủ tướng Chính phủ đã có kết luận; phối hợp trong công tác truyên truyền, giáo dục pháp luật, ý thức công dân; phối hợp tốt hơn trong xử lý các kiến nghị, các vấn đề bức xúc của người lao động.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và các đại biểu dự buổi làm việc. Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Tại buổi làm việc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và lãnh đạo một số bộ, ngành chức năng đã xem xét và cho ý kiến cụ thể đối với các kiến nghị, đề xuất với Chính phủ của Tổng LĐLĐ Việt Nam liên quan đến xây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2010 về thanh tra nhân dân; rà soát, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Xem xét, ban hành Quyết định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm có sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước; hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm của tổ chức công đoàn; cơ chế tiền thưởng vượt tiến độ cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu.

Đồng thời, đề nghị Thủ tướng giao Bộ GD&ĐT chủ trì, phối hợp với Tổng LĐLĐ Việt Nam nghiên cứu, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó chú trọng phát triển  trường, lớp  dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2025

Lần cập nhật cuối (Thứ ba, 10 Tháng 3 2015 09:53)

 

Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Thanh Hóa

Mở theo đường linh sau để in ấn và nghiên cứu Điều lệ Hội khuyến học Tỉnh Thanh Hóa:

http://qppl.thanhhoa.gov.vn/vbpq_thanhhoa.nsf

 

Đề cương BCTK công đoàn 2014

ĐỀ CƯƠNG

Báo cáo tổng kết công tác Công đoàn năm 2014

Thực hiện công văn số 1572/TLĐ ngày 21/10/2014 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Khóa XI) và căn cứ các nhiệm vụ công tác Công đoàn năm 2014 của LĐLĐ tỉnh, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh đề nghị các cấp Công đoàn báo cáo tổng kết phong trào công nhân, viên chức, lao động và hoạt động công đoàn năm 2014 và xây dựng chương trình, nhiệm vụ công tác năm 2015 tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:

 

I - TÌNH HÌNH CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG.

- Nêu khái quát tình hình kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và những tác động trực tiếp đến công nhân, viên chức, lao động và hoạt động công đoàn.

- Phản ánh về số lượng, chất lượng công nhân, viên chức, lao động của từng cơ quan, đơn vị; tình hình việc làm, tiền lương, nhà ở, điều kiện lao động; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tình hình tranh chấp lao động, đình công...; tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng của công nhân, viên chức, lao động.

 

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NĂM 2014.

1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động.

- Nghiên cứu tham gia xây dựng và thực hiện các chính sách pháp luật có liên quan trực tiếp đến công nhân, viên chức, lao động.

- Công tác tham kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật Lao động, Luật Công đoàn tại các doanh nghiệp, nhằm phát hiện các vi phạm, kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm, kịp thời giải quyết vướng mắc, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp.

- Công tác phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết chế độ, chính sách cho công nhân, lao động ở những doanh nghiệp phải sắp xếp lại, tái cơ cấu, chủ bỏ trốn, phá sản, giải thể, ngừng SXKD. Tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống cho đoàn viên và người lao động, nhất là công nhân, lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo Nghị định 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ; việc thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”; việc tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động....

- Kết quả hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn.

- Việc tham gia giải quyết đình công, ngừng việc tập thể...(nếu có).

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ - PCCN  lần thứ 16, năm 2014 với chủ đề “Suy nghĩ và hành động vì mục tiêu không tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cháy nổ tại nơi làm việc”.

- Các hoạt động xã hội, đền ơn, đáp nghĩa, tương thân, tương ái trong công nhân, viên chức, lao động; hoạt động chăm lo tết cho đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; hoạt động hướng tới ngư dân biển đảo.

- Tình hình thực hiện các nguồn vốn do Công đoàn quản lý nhằm giải quyết việc làm, chăm lo đời sống cho công nhân, viên chức, lao động.

- Hoạt động của Chương trình nhà ở “MACĐ - Hỗ trợ đoàn viên”; các hoạt động xã hội trong các cấp Công đoàn.

2. Công tác tuyên truyền, giáo dục đoàn viên và người lao động góp phần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Công đoàn; tuyên truyền, hướng dẫn Luật Công đoàn, Bộ Luật lao động năm 2012; Hiến pháp năm 2013.

- Các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929-28/7/2014); 68 năm ngày thành lập Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa (10/10/1946-10/10/2014).

- Công tác tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; thực hiện Chỉ thị 03 CT/TW của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chính Minh”; Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí Thư (khóa X) “Về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp”; tuyên truyền thực hiện chỉ tiêu và Chương trình hành động theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI.

- Việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/11/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

- Kết quả hoạt động trong “Tháng công nhân” năm 2014 gắn với các đợt sinh hoạt chính trị và tuyên truyền chào mừng các sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước như ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4), Quốc tế Lao động (1/5),  cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2/9.

- Công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong CNVCLĐ.

- Công tác tham gia cải cách hành chính và phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện pháp luật về An toàn giao thông, văn hóa giao thông trong CNVCLĐ.

- Công tác vận động cán bộ, CNVCLĐ tích cực tham gia xây dựng Đảng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát triển đảng trong CNVCLĐ.

- Kết quả các hoạt động hưởng ứng Chương trình “Tấm lưới nghĩa tình vì ngư dân Hoàng Sa và Trường Sa”góp phần hỗ trợ người lao động bám biển sản xuất.

3. Tổ chức các phong trào thi đua.

- Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ, trọng tâm là phong trào thi đua “ Lao động giỏi, lao động sáng tạo”; phong trào “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; phong trào thi đua “Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá NN&PTNT gắn với xây dựng nông thôn mới”; phong trào thi đua “Học tập nâng cao trình  độ  học vấn, nghề nghiệp  đáp  ứng  yêu cầu  hội nhập  và  phát triển”; phong trào “ Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động’’...để góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu của từng ngành, địa phương và đơn vị.

- Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của tổ chức Công đoàn thiết thực, hiệu quả, thực hiện tốt chương trình phối hợp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ giai đoạn 2014-2018 giữa Liên đoàn Lao động tỉnh và Ban Thi đua khen thưởng tỉnh.

4. Đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức công đoàn và đội ngũ cán bộ công đoàn.

- Việc triển khai Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn thi hành Điều lệ CĐVN.

- Công tác xây dựng mô hình, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, bố trí cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của Luật Công đoàn, Bộ Luật lao động năm 2012.

- Triển khai thực hiện Chương trình “Phát triển đoàn viên giai đoạn 2013 - 2018” và Chương trình “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn”. Kết quả công tác phát triển đoàn viên và thành lập công đoàn cơ sở năm 2014.

- Công tác đánh giá, xếp loại công đoàn cơ sở năm 2014.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ công đoàn.

- Công tác tham gia xây dựng hệ thống chính trị, giới thiệu đoàn viên ưu tú kết nạp Đảng.

5. Công tác nữ công.

- Công tác tuyên truyền các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác nữ, giới , bình đẳng giới; việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị; triển khai Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết 6b của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về “Công tác vận động nữ công nhân, lao động trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

- Công tác tham gia xây dựng và kiểm tra chính sách, pháp luật có liên quan đến lao động nữ; công tác chăm lo con em công nhân, lao động có hoàn cảnh khó khăn; việc triển khai các hoạt động truyền thông về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng trong công nhân, viên chức, lao động; đặc biệt là công nhân, lao động tại các khu Kinh tế Nghi Sơn, các khu  tập trung đông CNLĐ.

- Các phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, “Nuôi con khỏe, dạy con ngoan” trong nữ công nhân, viên chức, lao động.

6. Hoạt động của Ủy ban kiểm tra.

- Đánh giá tình hình hoạt động của UBKT như: Việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, số người đến khiếu nại, tổng số đơn, số đơn được giải quyết, số đơn tham gia giải quyết, số đơn chuyển cấp có thẩm quyền giải quyết. Công tác kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Công đoàn, số cuộc kiểm tra đồng cấp? Số cuộc kiểm tra cấp dưới? Việc thu, chi tài chính, tài sản...

7. Công tác tài chính và hoạt động kinh tế.

- Tình hình thực hiện thu - chi, quản lý ngân sách công đoàn, nhất là việc triển khai thực hiện các quy định của Luật Công đoàn năm 2012; Nghị định 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ; các Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh về tài chính công đoàn.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản và hoạt động kinh tế công đoàn.

 

III- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÁC CẤP CÔNG ĐOÀN NĂM 2015:

Căn cứ Nghị quyết Đại hội XI Công đoàn Việt Nam, Nghị quyết Đại hội XVIII Công đoàn Thanh Hóa, chương trình công tác năm 2015 của Liên đoàn Lao động tỉnh và Nghị quyết Đại hội công đoàn cấp mình để xác định nhiệm vụ chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, thực hiện như sau:

- Nâng cao năng lực của cán bộ công đoàn trong việc tham gia xây dựng chính sách, pháp luật như: xây dựng thang bảng lương, định mức lao động ...; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động, chế độ chính sách  đối với CNVCLĐ như: BHXH, BHYT; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; nâng cao chất lượng hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cơ sở. Tăng cường công tác tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý của công đoàn cho người lao động; tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị của CNVCLĐ, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; đẩy mạnh các hoạt động xã hội trong CNVCLĐ; tiếp tục tham gia thực hiện các đề án, đề tài năm 2014 của Liên đoàn Lao động tỉnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tập trung tuyên truyền giáo dục CNVCLĐ về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tập trung tuyên truyền, phổ biến Pháp luật, các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 20-NQ/TW của  Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về ‘‘ Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước’’.

- Tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong CNLĐ, gắn với việc thực hiện cuộc vận động xây dựng người cán bộ công chức “Trung thành, sáng tạo, tận tuỵ, gương mẫu”; đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hoá cơ sở gắn với cuộc vận động “ Xây dựng nếp sống văn hoá công sở”; tích cực phòng chống ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và tệ nạn xã hội trong CNVCLĐ.

- Hàng năm tổ chức các hoạt động ‘‘Tháng công nhân’’ với mục tiêu và nội dung phù hợp với nhu cầu của công nhân lao động, góp phần chăm lo toàn diện đến người lao động, nhất là CNLĐ trong khu Kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp và các doanh nghiệp có đông CNLĐ.

- Duy trì thường xuyên công tác giao ban tư tưởng, báo cáo viên; các chuyên mục Công đoàn trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; trang thông tin điện tử và bản tin Công đoàn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước và hoạt động Công đoàn.

3.  Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ, trọng tâm là phong trào thi đua “ Lao động giỏi, lao động sáng tạo”; phong trào “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; phong trào thi đua “Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá NN&PTNT gắn với xây dựng nông thôn mới”; phong trào thi đua “Học tập nâng cao trình  độ  học vấn, nghề nghiệp  đáp  ứng  yêu cầu  hội nhập  và  phát triển”; phong trào “ Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động’’.

- Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của tổ chức Công đoàn thiết thực, hiệu quả, thực hiện tốt chương trình phối hợp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ giai đoạn 2014-2018 giữa Liên đoàn Lao động tỉnh và Ban Thi đua khen thưởng tỉnh.

4. Đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở. Tập trung xây dựng tổ chức Công đoàn nhất là Công đoàn cơ sở khu vực kinh tế ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tiếp tục thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ đề án: “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn” giai đoạn 2012-2015”; “Củng cố tổ chức và đổi mới nội dung phương thức hoạt động công đoàn các cấp”. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CĐCS xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Công tác nữ công: Tập trung tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nữ CNVCLĐ, đồng thời đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền giáo dục, góp phần nâng cao trình độ, nhận thức trong lao động nữ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với nữ công nhân, viên chức, lao động; đẩy mạnh các hoạt động xã hội và công tác Dân số - gia đình và trẻ em; tổ chức các phong trào thi đua trong nữ công nhân, viên chức, lao động; nâng cao chất lượng hoạt động công tác nữ công và ban Nữ công quần chúng  công đoàn các cấp, nhất là ở cơ sở.

6. Công tác kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành Điều lệ công đoàn Việt Nam; kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ; kiểm tra việc quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo quy định của Nhà nước, của Tổng LĐLĐ Việt Nam; làm tốt công tác tham mưu cho Ban Thường vụ, BCH công đoàn các cấp trong việc phối hợp với các ngành chức năng giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ. Chủ động giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Phấn đấu giải quyết dứt điểm, không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại, tố cáo, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho CNVCLĐ.

7. Công tác tài chính, tài sản: Chỉ đạo các cấp công đoàn, thực hiện tốt việc trích nộp kinh phí 2% và đoàn phí công đoàn năm 2015; Thực hiện công tác thu, chi tài chính đúng theo quy định của Luật Công đoàn năm 2012; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý kinh phí công đoàn của Liên đoàn Lao động tỉnh.

Trên đây là một số nội dung cơ bản phục vụ cho báo cáo tổng kết năm 2014, yêu cầu các cấp công đoàn và các ban, các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh căn cứ tình hình cụ thể để có kế hoạch tổng kết công tác Công đoàn cấp mình và báo cáo về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Email Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. của Văn phòng LĐLĐ tỉnh), chậm nhất vào ngày 15/11/2014, để tổng hợp vào báo cáo tổng kết năm 2014 của Liên đoàn Lao động tỉnh và báo cáo Tổng liên đoàn, Ban dân vận, UBKT Tỉnh uỷ, MTTQ tỉnh.

Lần cập nhật cuối (Thứ năm, 20 Tháng 11 2014 09:51)

 

Quỹ Mái ấm công đoàn

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

 




Thanh Hoá, ngày  11    tháng 8  năm 2014

Số :    16  / HD-LĐLĐ

 

HƯỚNG DẪN

Thực hiện Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên”

của Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TLĐ, ngày 06/11/2006 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam ban hành quy chế về việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động Quỹ “Mái ấm Công đoàn”; Công văn số 1848/CTr-TLĐ, ngày 06/11/2006 của Tổng LĐLĐ Việt Nam về Chương trình nhà ở “Mái ấm Công đoàn”;

Căn cứ Điều lệ tổ chức, quản lý hoạt động Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa, ban hành tại Quyết định số: 162/QĐ-LĐLĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa,

Để thực hiện Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” đạt kết quả, góp phần giải quyết khó khăn về nhà ở cho đoàn viên, CNVCLĐ và hỗ trợ, thăm hỏi, động viên đoàn viên công đoàn trong tỉnh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh yêu cầu các cấp Công đoàn trong tỉnh thực hiện tốt các nội dung sau:

I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo các cấp Công đoàn triển khai, thực hiện đạt kết quả Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” của LĐLĐ tỉnh trong năm 2014 và những năm tiếp theo.

2. Tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, nội dung của Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh đến đông đảo cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ trong tỉnh tích cực tham gia hưởng ứng.

3. Các cấp Công đoàn trong tỉnh cần xác định Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” là một nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động Công đoàn và là tiêu chí xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

 

II. VẬN ĐỘNG, THU NỘP XÂY DỰNG QUỸ

1. Vận động mỗi cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ đang sinh hoạt tại các cấp Công đoàn trực thuộc LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa đóng góp ủng hộ Quỹ, mức thu:

- Khối hành chính, sự nghiệp: Ủng hộ ½ ngày lương/người/năm, (Tổng lương làm căn cứ đóng BHXH chia cho 30 ngày của tháng).

- Khối sản xuất, kinh doanh: Ủng hộ 20.000 đồng/người/năm, (Hai mươi nghìn đồng chẵn).

2. Nguồn hỗ trợ hảo tâm của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Lãi suất tiền gửi phát sinh của Quỹ trong tài khoản tại ngân hàng; Từ các cuộc vận động, quyên góp và từ ngân sách Công đoàn.

3. Các cấp Công đoàn chuyển toàn bộ số tiền vận động được về LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa, (tiền mặt hoặc chuyển khoản) qua số tài khoản: 102010000510462 tại Ngân hàng Công thương Thanh Hóa.

 

III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, MỨC HỖ TRỢ; TRÌNH TỰ XÉT VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN SỬA CHỮA, XÂY DỰNG NHÀ Ở, HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN KHÓ KHĂN

1. Đối tượng đề nghị Quỹ hỗ trợ:

- Quỹ hỗ trợ sửa nhà, xây dựng nhà mới cho đoàn viên công đoàn đang công tác, sinh hoạt tại các cấp Công đoàn trực thuộc LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa quản lý; Có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội 10 năm trở lên đối với đoàn viên CĐ khối sản xuất, kinh doanh, có 12 năm đóng BHXH trở lên đối với đoàn viên công đoàn khối hành chính, sự nghiệp. Trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn gây thiệt hại nặng về nhà cửa thì không quy định thời gian đóng BHXH; Gia đình đã có đất ở hợp pháp, được UBND cấp xã trở lên xác nhận.

- Quỹ hỗ trợ thăm hỏi đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ đang công tác, sinh hoạt tại các cấp Công đoàn trực thuộc LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa quản lý, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ốm đau dài ngày, bị mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo, bị tai nạn rủi ro hoặc tai nạn lao động.

2. Tiêu chuẩn:

a. Quỹ hỗ trợ sửa chữa, xây nhà: Đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về nhà ở, có đất ở hợp pháp nhưng chưa có nhà ở hoặc đang ở nhà tạm, bị hư hỏng nặng; những gia đình đoàn viên công đoàn bị thiên tai, hoả hoạn mất nhà cửa hoặc thiệt hại nặng về nhà cửa, mất tài sản lớn.

b. Hỗ trợ thăm hỏi đoàn viên Công đoàn, CNVCLĐ đang công tác, làm việc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; bị tai nạn rủi ro, tai nạn lao động, ốm đau dài ngày hoặc mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo...

3. Mức hỗ trợ:

3.1. Hỗ trợ sửa chữa và xây dựng nhà ở mới:

- Hỗ trợ sửa chữa nhà: từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

- Hỗ trợ xây dựng nhà ở mới: từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngoài phần hỗ trợ của Quỹ Mái ấm công đoàn, các cấp Công đoàn có thể đề nghị chính quyền, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đoàn viên đang công tác vận động hỗ trợ thêm một phần kinh phí, vật liệu, nhân công kết hợp cùng sự hỗ trợ của gia đình, người thân để xây nhà cho đoàn viên.

3.2. Quỹ hỗ trợ, thăm hỏi:

- Đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau dài ngày, mức hỗ trợ từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Đoàn viên công đoàn mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo, bị tai nạn rủi ro, tai nạn lao động nặng, mức hỗ trợ từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

*  Mỗi đối tượng được hỗ trợ không quá một lần trong một năm.

4.  Trình tự, đề nghị Quỹ xét hỗ trợ:

- Đoàn viên công đoàn làm đơn gửi Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, có xác nhận của Tổ Công đoàn hoặc Công đoàn bộ phận, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở họp xét, thẩm định và làm văn bản đề nghị Công đoàn cấp trên trực tiếp xét, đề nghị.

- Ban Chấp hành, (Ban Thường vụ) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nhận hồ sơ, kiểm tra, khảo sát, thẩm định, tổng hợp danh sách, lập văn bản gửi kèm hồ sơ đề nghị Ban Quản lý Quỹ “Mái ấm công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh, (Qua Ban Tài chính LĐLĐ tỉnh).

- Ban Quản lý Quỹ xét, đề nghị mức hỗ trợ và báo cáo Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh duyệt, ra quyết định hỗ trợ sửa nhà, làm nhà mới; hỗ trợ đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bệnh tật hiểm nghèo...

5.  Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ:

5.1. Hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở mới:

- Đoàn viên công đoàn làm đơn đề nghị, có xác nhận của tổ Công đoàn hoặc Công đoàn bộ phận và của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Ảnh: chụp 03 kiểu, kích thước (15x 20)cm. Bao gồm: 01 ảnh toàn cảnh, 01 ảnh mặt trước có hình đoàn viên trong ảnh và 01 ảnh chụp trong nhà.

- Biên bản họp xét, đề nghị hỗ trợ của Công đoàn cơ sở.

- Xác nhận của Công đoàn cơ sở và UBND cấp xã trở lên - Đối với trường hợp bị thiên tai bão lụt, hỏa hoạn… mất hết tài sản.

- Bản phô tô Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (công chứng), hoặc giấy xác nhận đất ở hợp pháp của UBND cấp xã  trở lên.

- Bản pô tô công chứng giấy CMTND của đoàn viên đề nghị hỗ trợ .

- Biên bản thẩm định và văn bản đề nghị của Công đoàn cấp trên cơ sở.

5.2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đoàn viên, CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn:

- Đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ (hoặc người thân của đoàn viên) làm đơn đề nghị hỗ trợ, có xác nhận của tổ Công đoàn hoặc Công đoàn bộ phận và của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Bản thân ốm đau dài ngày, bệnh tật hiểm nghèo phải điều trị tại bệnh viện,... (Phô tô công chứng bệnh án hoặc xác nhận của cơ sở Ytế cấp huyện trở lên).

- Biên bản họp, đề nghị hỗ trợ của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

- Công đoàn cấp trên cơ sở khảo sát, thẩm định, tổng hợp danh sách và lập văn bản đề nghị.

Những văn bản trên được lập thành 02 bộ hồ sơ: Lưu Công đoàn cấp trên cơ sở 01 bộ; Gửi về LĐLĐ tỉnh 01 bộ (qua Ban Tài chính LĐLĐ tỉnh).

IV.  HỒ SƠ KHÁNH THÀNH VÀ CĂN CỨ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

1. Trường hợp hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở mới:

- Biên bản khánh thành do Công đoàn cấp trên cơ sở lập.

- 02 kiểu ảnh chụp nhà mới (có hình đoàn viên thụ hưởng trong ảnh).

- Giấy biên nhận tiền (có xác nhận CĐCS, CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở).

2. Với trường hợp hỗ trợ, thăm hỏi ĐVCĐ khó khăn:

- Giấy biên nhận tiền.

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập thành 02 bộ, gửi về Ban quản lý Quỹ 01 bộ (qua Ban Tài chính LĐLĐ tỉnh), lưu tại Công đoàn cấp trên cơ sở 01 bộ.

 

V.  KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

1. Khen thưởng

a. Tặng Bằng khen của Ban Chấp hành LĐLĐ tỉnh cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh.

b. Thưởng hàng năm

- Tiêu chuẩn được thưởng đối với những đơn vị cụ thể như sau:

+ Mức thưởng bằng 1% tổng thu quỹ cho những đơn vị thu được từ 70% đến 84% so với kế hoạch.

+ Mức thưởng bằng 2% tổng thu quỹ cho những đơn vị thu được từ 85% đến 99% so với kế hoạch.

+ Mức thưởng bằng 3% tổng thu quỹ cho những đơn vị thu được từ 100% trở lên so với kế hoạch.

- Tiền thưởng được trích trong kinh phí hoạt động Quỹ và kinh phí thi đua của ngân sách hoạt động phong trào.

2. Kỷ luật:

Tập thể, cá nhân vi phạm Điều lệ Quỹ, tùy từng trường hợp cụ thể và mức độ vi phạm,sẽ chịu các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn.

 

VI.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cấp Công đoàn trong tỉnh phối hợp với chuyên môn đồng cấp tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ tham gia ủng hộ Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên ” LĐLĐ tỉnh.

2. Liên đoàn Lao động tỉnh phân cấp:

- Công đoàn cấp trên cơ sở xét và thẩm định hồ sơ, căn cứ hoàn cảnh thực tế các trường hợp do Công đoàn cơ sở đề nghị theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác, khách quan và chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh. Sau khi có Quyết định hỗ trợ của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh, Công đoàn cấp trên cơ sở và Công đoàn cơ sở phối hợp với gia đình, địa phương tổ chức khởi công xây dựng, giám sát quá trình thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình.

- Công đoàn cấp trên cơ sở nhận tiền từ Quỹ “Mái ấm Công đoàn – Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh về trao cho gia đình, tổ chức thăm hỏi, động viên trao tiền hỗ trợ cho gia đình đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; Tổ chức khánh thành nhà, hoàn thiện hồ sơ khánh thành, bàn giao nhà và triển khai tuyên truyền kết quả Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” trong đơn vị, địa phương; hoàn chỉnh thủ tục thanh, quyết toán tài chính theo quy định; viết tin, bài, ảnh gửi đăng trên trang website và đăng Bản tin Lao động & Công đoàn Thanh Hóa.

3. Ban Tài chính LĐLĐ tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề nghị của Công đoàn cấp trên cơ sở, kiểm tra thủ tục, trình tự các văn bản trong hồ sơ; tổng hợp báo cáo Ban Quản lý Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” xét, trình Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh quyết định mức hỗ trợ; làm các thủ tục chuyển tiền hỗ trợ cho cơ sở. Hoàn tất chứng từ thanh, quyết toán và tổng hợp lưu giữ hồ sơ.

4. Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát đồng cấp và Công đoàn cấp dưới về việc thực hiện Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” của LĐLĐ tỉnh.

5. Ban quản lý Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh:

- Tham mưu cho Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh xây dựng kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc; kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

- Tổ chức họp mỗi tháng một lần vào cuối tháng (hỗ trợ khó khăn), mỗi quý một lần vào tháng cuối quý (hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà mới) để xét và đề nghị Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh duyệt quyết định hỗ trợ.

- Cuối năm, căn cứ Quy chế và kết quả thực hiện Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” của các cấp Công đoàn để đề nghị khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc.

- Tham mưu cho Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên”.

- Quy định mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ, biên bản thẩm định, Biên bản khánh thành, bàn giao nhà, Giấy biên nhận tiền. (gửi kèm theo hướng dẫn)

Chương trình “Mái ấm công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” là chương trình hoạt động xã hội từ thiện, mang ý nghĩa nhân văn của tổ chức Công đoàn. Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh yêu cầu các cấp Công đoàn trong tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện, bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng và minh bạch.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Quản lý Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh để kịp thời phối hợp giải quyết./.

(Văn bản này thay cho văn bản số: 434/HD-LĐLĐ ngày 16/8/2011 của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh).

Nơi nhận:

- Ban Dân Vận TU (B/c);

- Ban CSKTXH&TĐKT TLĐ (B/c)

- Thường trực LĐLĐ tỉnh;

- Các Ban LĐLĐ tỉnh;

- LĐLĐ huyện, TX, TP, CĐN và   tương đương, CĐCS trực thuộc;

- Lưu: VP, Ban QL Quỹ, Ban Tài chính, Ban CSPL LĐLĐ tỉnh.

 

TM. BAN THƯỜNG VỤ

PHÓ CHỦ TỊCH

( Đã ký )

Vũ Anh Tuấn

 

Mẫu A0

 

 

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THANH HểA

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG    HUYỆN (TX,TP): ………………..

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

biên bản khánh thành nhà“Mái ấm Công đoàn”

 

Hôm nay, ngày        tháng        năm  20……..;

Tại: ...................................................................................................................................................................

Thành phần dự khánh thành nhàMái ấm Công đoàn”:

- Đại diện LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa:......................................................................................................................

...................................................................................................................................................................................................

- Đại diện CĐ cấp trên cơ sở:............................................................................................

...................................................................................................................................................................................................

- Đại diện CĐ cơ sở: ...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................................................

- Đại diện gia đình được nhận hỗ trợ:..........................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................................................................

 

Nội dung: Khánh thành và bàn giao tiền hỗ trợ xây dựng nhà “Mái ấm Công đoàn”:

 

1. Căn cứ Quyết định hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở “Mái ấm Công đoàn” số            ngày .... tháng........ năm 20....... của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa.

2. Căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành xây dựng nhà ở của ông, (bà):  ............................................................................

- Thời gian thi công: ....................................................................................................................................................

- Tổng chi phí xây lắp hoàn thành căn nhà:................................................................................ đồng.

3. Kết luận của Đại diện các cấp Công đoàn và gia đình: Căn nhà mới xây dựng xong, đưa vào sử dụng từ ngày............tháng…......năm..................

4. Kinh phí gia đình đã nhận từ  Quỹ “Mái ấm Công đoàn-Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa:............................................ đ, (...................................................................................)

Biên bản được lập thành 04 bản, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, gửi: Gia đình; CĐ cấp trên cơ sở, CĐ cơ sở và Liên đoàn Lao động tỉnh ./.

 

Đại diện LĐLĐ tỉnh

Đại diện CĐ cấp trên cơ sở

 

 

 

 

 

Đại diện CĐ cơ sở

Đại diện gia đình

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM      Mẫu A1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........., ngày     tháng      năm 20….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ SỬA CHỮA, (HOẶC XÂY DỰNG)

NHÀ “MÁI ẤM CÔNG ĐOÀN”

 

Kính gửi:   - Các cấp Công đoàn

- Ban QL Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa.

Tên tôi là:............................................................................................................ …

Sinh năm:.........................; Giới tính:.........................; Dân tộc:..........................

Quê quán:.......................................................................................................................................

Đơn vị công tác.......................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................

Thời gian công tác:..................................................................................................

Số năm tham gia BHXH: ……………..  năm.

Gia nhập tổ chức Công đoàn ngày.............. tháng............... năm......................

Đang sinh hoạt tại Công đoàn cơ sở: …………………………………….

HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH:

- Bản thân:.................................................................................................................

-Gia đình hiện có...........người. Tổng thu nhập bình quân 1 người/ tháng:.....................................đồng.

- Hoàn cảnh gia đình, khó khăn: …………………………………………..

............................................................................................................................................

- Tình trạng nhà ở của gia đình hiện nay.: ………………………………………

...........................................................................................................................................

- Tình trạng đất ở: ……………………………………………………………………

- Dự kiến sửa chữa (làm mới) vào tháng..........năm 2014. Kinh phí dự kiến :

............................................................................................................................................

- Gia đình đã tích lũy....................................đồng, các nguồn hỗ trợ khác được.......................................... đồng.

- Đề nghị được hỗ trợ......................................................................................đồng.

Kính mong các cấp Công đoàn, Ban Quản lý Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” tạo điều kiện hỗ trợ cho gia đình chúng tôi./.

Xác nhận của tổ CĐ (CĐ bộ phận)

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng CQ, đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Xác nhận của CĐ cơ sở

(Ký, đóng dấu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu A2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........., ngày        tháng      năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN KHÓ KHĂN

 

Kính gửi:   - Lãnh đạo Công đoàn các cấp

- Ban QL Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa.

 

Tên tôi là:......................................................................................................

Sinh năm:.........................; Giới tính:...........................; Dân tộc:.....................

Quê quán:...........................................................................................................................

Đơn vị công tác..........................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..........................................................................

Thời gian công tác:..................................................................................................

Gia nhập tổ chức Công đoàn ngày............. tháng................ năm   20…..

Đang sinh hoạt tại Công đoàn cơ sở: …………………………………………

HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH:

- Gia đình hiện có........ người. Tổng thu nhập bình quân 1 người/ tháng:................................đồng

- Hoàn cảnh, khó khăn  (Bị tai nạn LĐ, ốm đau, bệnh tật hiểm nghèo, ….):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

-     Tình hình cụ thể: …………………………………………………………

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

- Đề nghị được Quỹ hỗ trợ.............................đồng để gia đình có điều kiện tháo gỡ những khó khăn cấp bách hiện nay.

Kính mong lãnh đạo Công đoàn các cấp, Ban Quản lý Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” tạo điều kiện hỗ trợ cho gia đình chúng tôi./.

Xác nhận của tổ CĐ (CĐ bộ phận)

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng CQ, đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Xác nhận của CĐ cơ sở

(Ký, đóng dấu)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM         Mẫu A 3

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...…..........., ngày      tháng      năm 2014

GIẤY BIÊN NHẬN

 

Kính gửi:   - Lãnh đạo Công đoàn các cấp

- Ban QL Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh Thanh Hóa.

 

Tên tôi là:.....................................................................................................

Sinh năm:................ ..; Giới tính:.........................;Dân tộc:...................................

CMND số: ……………………...,ngày cấp: ……………..…..,Nơi cấp:…………

Quê quán:...........................................................................................................................................

Đơn vị công tác.........................................................................................................

Đang sinh hoạt tại CĐCS...........................................................................................

Đã nhận đủ:.....................................đ, (.........................................................................)

Số tiền hỗ trợ từ Quỹ “mái ấm công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” của Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Gia đình chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cấp Công đoàn tỉnh Thanh Hóa./.

Xác nhận của CĐ cơ sở

( Ký, đóng dấu)

Người nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Công đoàn cấp trên cơ sở

(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu A 4

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ  NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

HUYỆN (TX,TP):…………….

ơ

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH

Hỗ trợ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên”

I/ THÀNH PHẦN, THỜI GIAN:

1. Thời gian:  vào hồi       giờ        phút,  ngày         tháng         năm  20……

2. Địa điểm:   Tại ……………………………………………………………………….

2. Thành phần:

- Đ/c:............................................................................................................................................

- Đ/c: ...........................................................................................................................................

- Đ/c: ...........................................................................................................................................

II/ NỘI DUNG:

Khảo sát, thẩm định hồ sơ đề nghị Quỹ “Mái ấm Công đoàn - Hỗ trợ đoàn viên” LĐLĐ tỉnh hỗ trợ (hỗ trợ khó khăn, sửa nhà hoặc làm nhà) của gia đình đoàn viên Công đoàn: ……………………….., hiện nay đang sinh hoạt tại Công đoàn cơ sở………………………, thuộc Liên đoàn Lao động huyện, (TX,TP): ………………………………………………

CỤ THỂ:

- Gia đình Đ/c:...................................................................................................................................

-  Đơn vị công tác:.............................................................................................................................

- Gia nhập tổ chức Công đoàn: Tháng ......... năm .....................................................................

- Thời gian công tác: …………………….; Số năm tham gia BHXH: ………………………

- Vợ, (Chồng): ......................................, sinh năm:  ................. Nghề nghiệp ..........................

- Bố (mẹ) .............................................................................................................................................

- Các con:.............................................................................................................................................

- Gia đình có:…........... người:

- Thu nhập bình quân: ............................... đ/tháng.

- Thực trạng kinh tế gia đình:........................................................................................................

- Hiện trạng nhà ở:

+ Loại nhà: .............................................................................................................................

+ Giá trị sử dụng còn lại ....................................................................................................

* Nếu được hỗ trợ,............................................................................................................................

Biên bản này được lập thành 02 bản . Đã được thông qua cho các thành viên tham gia thẩm định thống nhất, ký xác nhận.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Đại diên CĐ cấp trên cơ sở

(Ký, đóng dấu)

 

Lần cập nhật cuối (Thứ năm, 02 Tháng 10 2014 03:53)

 

 

Huân chương Lao động Hạng Nhất

Lịch công tác
Hộp thư điện tử

Bản đồ đến công ty