Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Liên kết

Quảng cáo

Thống kê truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterTuần này83
mod_vvisit_counterTháng này83
mod_vvisit_counterTổng truy cập3955

Hiện có: 50 guests online

UBKT

NHỮNG VẤN ĐỀ BỔ SUNG , SỮA ĐỔI TRONG QUY ĐỊNH SỐ 30 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ THI HÀNH CHƯƠNG VII, CHƯƠNG VIII, ĐIỀU LỆ ĐẢNG

Quy định số 30-QĐ/TW, Ngày 26-7-2016, Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng, không thay thế Quyết định số 46-QĐ/TW ngày 01-11-2011 ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng khóa XI, chỉ sửa đổi, bổ sung những nội dung còn thiếu,chưa cụ thể, chưa rõ; những điểm mới phát sinh đã rõ, mang tính nguyên tắc và thủ tục, thẩm quyền hoặc cụ thể hóa thêm một số nội dung theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đó là:

I. TÊN GỌI VÀ BỐ CỤC CỦA QUY ĐỊNH
- Tên gọi của văn bản:
Hội nghị Trung ương 3 Khoá XII đã quyết định đổi tên gọi “Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII, Điều lệ Đảng khoá XI” thành “Quy định thi hành Chương VII Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng”.
- Về bố cục: 
Quy định cơ bản giữ nguyên bố cục như Hướng dẫn 46, lược bỏ một số nội dung không còn phù hợp; bổ sung phần căn cứ ban hành và phần III- Tổ chức thực hiện Quy định.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUY ĐỊNH
PHẦN I- CÔNG TÁC KIỂM TRA , GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP
1- Về Điều 30
1.1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Lãnh đạo mà không kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo:
1.1.1- Về chủ thể kiểm tra, giám sát (Điểm 1.1,khoản 1)
- Bổ sung " ban thường vụ cơ sở" là chủ thể kiểm tra, giám sát;
- Bỏ quy định "cơ quan ủy ban kiểm tra" là chủ thể kiểm tra;
Như vậy chủ thể kiểm tra, giám sát là. Chi bộ, đảng ủy bộ phận, cấp ủy, cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các ban đảng, văn phòng cấp ủy ( gọi chung là các cơ quan tham mưu, gúp việc của cấp ủy); ban cán sự đảng, đảng đoàn.
1.1.2- Về đối tượng kiểm tra, giám sát:
Bổ sung chi ủy, ban thường vụ cơ sở là đối tượng kiểm tra, giám sát;
Như vậy đối tượng kiểm tra, giám sát trong quy định là. Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận, ban thường vụ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các cơ quan tham mưu, gúp việc của cấp ủy; ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng viên.
1.2- Về các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy tiến hành công tác kiểm tra, giám sát (Điểm 1.2, Khoản 1)
Quy định số 30-QĐ/TW bổ sung các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy: 
"Chủ trì giải quyết tố cáo theo Quy định của Bộ Chính trị hoặc cấp ủy cùng cấp về giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cùng cấp quản lý".
Bởi lẽ các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy, ngoài việc tham mưu cho cấp ủy tiến hành công tác kiểm tra, công tác giám sát, còn được giao nhiệm vụ chủ trì giải quyết tố cáo theo Quyết định 210-QĐ/TW ngày 08-11-2013 của Bộ Chính trị.
1.3- Về ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát (Điểm 1.3, Khoản 1)
Bổ sung nội dung: “Ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”.
Để ủy ban kiểm tra các cấp xác định đó là nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm phổ biến các văn bản về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng và kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy.
1.4- Về lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát (Điểm 2.1, Khoản 2)
Bổ sung nội dung: “Cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”. 
Để cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp có sự lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến về công tác này đối với ủy ban kiểm tra các cấp và các tổ chức đảng.
1.5- Về thực hiện giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng và tiến hành các nhiệm vụ kiểm tra khi thất sự cần thiết (Tiết 2.2.2, Điểm 2.2, khoản 2)
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thực hiện giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng và tiến hành các nhiệm vụ kiểm tra khi thật cần thiết.
2-Điều 31
- Điều chỉnh số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương bằng số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương là 11-13 ủy viên (do Đảng ủy Khối quyết định) và bổ sung thêm chức danh Chánh Thanh tra Bộ Công an tham gia làm ủy viên kiêm chức Ủyban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương cho đồng bộ và thống nhất với cơ cấu của Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương.(Tiết 1.2.4 và1.2.6, khoản 1)
Không quy định trần quân hàm đối với các đồng chí ủy viên chuyên trách của Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương vì đã được quy định trong Luật Sỹ quan quân đội và Luật Công an Nhân dân.(Tiết 1.2.5 và1.2.6, khoản 1)
- Bổ sung cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Ngoài nước. (Tiết 1.2.7, Điểm 1.2, khoản 1)
“ 1.2.7- Ủy ban Kiểm tra của Đảng ủy Ngoài nước
Số lượng từ 7-9 ủy viên (do đảng ủy cùng cấp quyết định), trong đó có 3 ủy viên chuyên trách và từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm; có 2 cấp ủy viên cùng cấp.
Ủy viên chuyên trách: Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ đảng ủy; Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng cấp và 1 ủy viên.
Ủy viên kiêm chức: Phó chủ nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tổ chức, các ủy viên là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tuyên giảo, Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban công tác quần chúng, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng và cán bộ thuộc các ban của Đảng ủy Ngoài nước”.
- Việc chuẩn y, điều động thành viên ủy ban kiểm tra (Khoản 2, Điều 31):
Bổ sung nội dung: “Khi điều động thành viên ủy ban kiểm tra (kể cả ủy viên kiêm chức) sang công tác ở các đơn vị khác trong đảng bộ nhưng không cơ cấu chức danh tham gia ủy ban kiểm tra thì đương nhiên thôi tham gia ủy ban kiểm tra đương nhiệm” để tổ chức đảng giảm bớt các thủ tục cho đảng viên thôi, không tham gia ủy ban kiểm tra nữa.
3- Điều 32
7. Về nội dung giám sát (Điểm 3.1, khoản 3)
Đối với tổ chức đảng:
Bổ sung nội dung giám sát tổ chức đảng“Giám sát việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đường lối nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước”.
Đối với cấp ủy viên và cán bộ diện cấp ủy cùng cấp quản lý: 
Bổ sung nội dung giám sát: Các cấp ủy viên đều giữ những cương vị lãnh đạo, quản lý nhất định trong cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, do đó cần giám sát việc thực hiện các nguyên tắc của Đảng, quy chế làm việc, chế độ công tác đối với đảng viên đó. 
Ngoài ra,cần giám sát việc kê khai tài sản theo quy định cho phù hợp với tinh thần của Chỉ thị 50-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng và cho đồng bộ với Quy chế làm việc của ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XII.
3.2- Về thẩm quyền, nguyên tắc giải quyết tố cáo (Tiết 5.1.1, Điểm 5.1, khoản 5)
Bổ sung sửa đổi quy định đơn tố cáo không giải quyết: “Không giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc; đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh; đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng; đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự”.
- Bổ sung nội dung: “Trường hợp người tố cáo xin rút nội dung tố cáo thì tổ chức đảng giải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó, trừ trường hợp bị đe dọa, ép buộc, mua chuộc”. Vì trước đó, Hướng dẫn 46 chưa quy định nội dung người tố cáo xin rút nội dung đã tố cáo. Nhưng trên thực tế có nhiều trường hợp trong quá trình tổ chức đảng đang giải quyết tố cáo, người tố cáo nhận thấy nội dung tố cáo không phù hợp, đã tự nguyện xin rút một hoặc một số nội dung tố cáo, nhưng tổ chức đảng không cho rút và vẫn giải quyết đơn tố cáo. Trong khi đó Luật Tố cáo có quy định những trường họp cho rút nội dung tố cáo.
- Bổ sung sửa đổi nội dung sau: Những người lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt,đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tái tố nhiều lần cố dụng ý xấu phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Để giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật của Đảng, ngăn chặn, xử lý kịp thời tình trạng tố cáo với dụng ý xấu.
3.3- Về phạm vi giải quyết khiếu nại (Tiết 5.2.2, Điểm 5.2, khoản 5)
Bổ sung nội dung: Chỉ giải quyết khiếu nại về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật trong quyết định kỷ luật và về nguyên tắc, thủ tục, quy trình, thẩm quyền thi hành kỷ luật mà đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại. 
Vì trước đó, Hướng dẫn 46 quy định: “Chỉ giải quyết những nội dung quyết định kỷ luật đảng mà đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại”.
PHẦN II VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐẢNG
4-Điều 35
4.1- Bổ sung về thời hiệu kỷ luật đảng viên. (Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 35)
- Quy định bổ sung như sau: “Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị”. 
4.2- Tổ chức đảng sau khi xem xét, xử lý kỷ luật hoặc chỉ đạo xử lý kỷ luật đảng phải chỉ đạo hoặc đề nghị ngay các tổ chức có trách nhiệm xem xét, xử lý kỷ luật về mặt hành chính, đoàn thể hoặc xử lý bằng pháp luật cho đồng bộ kịp thời (Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 35).
4.3- Bổ sung việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi đối với đảng viên bị kỷ luật oan:
- Đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợỉ. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị. (Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 35).
5- Điều 38
- Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định (Điểm 1.2, Khoản 1)
Bổ sung, sữa đổi nội dung sau:
"- Việc biểu quyết đề nghị kỷ luật hoặc biểu quyết quyết định kỷ luật phải bằng phiếu kín. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết quyết định hoặc biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật cụ thể bằng phiếu kín. 
Trường hợp kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức cao nhất đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức kỷ luật đó để quyết định."
6-Điều 39
Bổ sung sữa đổi điểm 7.1 và 7.2 như sau:
"7.1- Việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng được tiến hành từ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cấp trên cơ sở, ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên.
Đảng viên là cấp ủy viên các cấp, thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, chi bộ đã quyết định xử lý kỷ luật theo thẩm quyền, nếu có khiếu nại thì do cấp ủy cơ sở hoặc ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó giải quyết khiếu nại kỷ luật lần đầu.
Sau khi được giải quyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, có khiếu nại tiếp thì tổ chức đảng cấp trên tiếp tục giải quyết.
7.2- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định; còn đối với các hình thức kỷ luật do Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định thì Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng”.

Nguyễn Hùng Văn
CN Ủy ban Kiểm tra ĐUK DN
 

 

Huân chương Lao động Hạng Nhất

Lịch công tác
Hộp thư điện tử

Bản đồ đến công ty