Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Liên kết

Quảng cáo

Thống kê truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterTuần này135
mod_vvisit_counterTháng này135
mod_vvisit_counterTổng truy cập4007

Hiện có: 102 guests online

Báo cáo hoạt động công ty

Mẫu



Lần cập nhật cuối (Thứ hai, 27 Tháng 2 2017 15:00)

 

Báo cáo Hội nghị người lao động 2016

UBND TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH MTV SÔNG CHU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày      tháng      năm 2016

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2016

 

PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

 

I. Đặc điểm tình hình năm 2015:

Năm 2015, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi cơ bản như: Luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các cấp, các ngành trong tỉnh; Công trình thủy lợi do công ty quản lý luôn được duy tu, bảo dưỡng sửa chữa; nguồn nước ở các hồ, đập tương đối bảo đảm; Nguồn vốn TLP được Nhà nước cấp đầy đủ, kịp thời;

Bên cạnh những thuận lợi, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng gặp  một số khó khăn đặc thù như: công trình nằm ngoài trời, địa bàn hoạt động rộng, phức tạp, phân tán,chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên, có nhiều công trình đưa vào sử dụng đã nhiều năm chưa được đại tu, nâng cấp sửa chữa. Đặc biệt, năm 2015, thời tiết diễn biến khắc nghiệt, nắng nóng gay gắt vào thời kỳ lúa trổ, lượng mưa ít hơn nhiều so với trung bình nhiều năm..v.v...

II-  Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015:

1- Kết quả thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực công ích:

- Diện tích tưới tiêu cả năm đạt : 130.476 ha, đạt 100,23%, so với kế hoạch.

- Giá trị TLP (Phần phục vụ sản xuất nông nghiệp): Thực hiện: 132,1 tỷ, đạt 100,29% kế hoạch.

-  Điện năng tưới thực hiện cả năm: 7.361.992 Kwh, thấp hơn so với định mức 1.418.765Kwh.

- Sửa chữa công trình: 38,1 tỷ đồng. Trong đó: Sửa chữa thường xuyên: 15,6 tỷ đồng; Sửa chữa lớn: 22,5 tỷ đồng

- Duy tu và bảo dưỡng công trình: Thực hiện 57.819 công/50.673 công, đạt: 114,1% so với Kế hoạch.

- Sửa chữa thường xuyên tự làm: Khối lượng đất nạo vét đạt 36.030 m3 bằng 100,7% kế hoạch; ngày công đạt 35.027 công đạt 107,88% kế hoạch.

- Thuế và các khoản phải nộp cho NSNN đạt: 15,013 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, kịp thời gian theo quy định.

- Lợi nhuận sau thuế đạt: 9,480 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

2- Sản xuất kinh doanh ngoài công ích:

Tổng doanh thu thực hiện 41,674 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch. Trong đó:

-Doanh thu Chi nhánh XD&KDTH: Đạt  17,374 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

-Doanh thu cấp nước cho công nghiệp, sinh hoạt, trồng thủy sản, cấp nước phát điện, kinh doanh điện lực v.v... đạt 24,3 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

III- Thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động:

Năm 2015:Tiền lương bình quân của người lao động đạt 4,380 triệu đồng/người/tháng. Trong năm, công ty đã trích từ quỹ phúc lợi 1,596 tỷ đồng để chi cho cán bộ, người lao động vào các ngày lễ tết và tổ chức cho 145 cán bộ, người lao động đi học tập, trao đổi kinh nghiệm kết hợp tham quan du lịch tại các tỉnh phía Nam, với mức kinh phí bình quân là 6.000.000đ/người; tổ chức cho 75 cán bộ, người lao động đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại Trung Quốc với mức kinh phí là 6.000.000 đồng/người. Đã trích từ quỹ khen thưởng để thưởng cho cán bộ, người lao động đạt mức bình quân 2.500.000đ/người.

Trong năm, công ty đã tổ chức tập huấn về quản lý nước, quản lý công trình cho 114 người lao động làm công tác quản lý kỹ thuật; Xét nâng bậc lương cho 123 cán bộ và người lao động, bồi dưỡng tay nghề và tổ chức thi nâng bậc cho 79 công nhân từ bậc 2 đến bậc7.

Các chế độ, quyền lợi chính đáng, hợp pháp khác của người lao động cũng được bảo đảm như: BHXH, BHYT, BHTN; chế độ nghỉ hưu, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản..v.v. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác và sinh hoạt được quan tâm đầu tư nâng cấp đã góp phần đưa đời sống tinh thần và mức hưởng thụ văn hoá của người lao động ngày càng nâng lên.

IV- Kết quả thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCN và sáng kiến cải tiến kỹ thuật:

Công ty đã giao và chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc thực hiện tốt các biện pháp về ATLĐ như: Mua sắm, trang bị dụng cụ phòng hộ lao động, các thiết bị kỹ thuật an toàn và PCCN theo đúng định mức, đúng kế hoạch; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% cán bộ, người lao động; tuyên truyền và tổ chức tuần lễ an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ; tổ chức huấn luyện kiến thức cho người lao động. HĐBHLĐ công ty đã quyết định điều chỉnh tiêu chuẩn trang cấp phòng hộ lao động cho phù hợp với điều kiện sản xuất đặc thù của công ty để áp dụng vào năm 2016.

Do đưa được nội dung thực hiện công tác BHLĐ - BDCT vào mục tiêu thi đua và gắn kết quả thực hiện công tác BHLĐ - BDCT với công tác khoán nên các đơn vị đã thực hiện tốt công tác BHLĐ và BDCT. Kết quả kiểm tra chấm điểm thực hiện công tác BHLĐ toàn công ty đạt 91,8 điểm.

Năm 2015 có 8 đề xuất sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động được Hội đồng khoa học công ty xét, công nhận cho áp dụng 4 sáng kiến và đã xét thưởng các báo cáo sáng kiến hơn mười triệu đồng.

V- Xây dựng và thực hiện điều lệ, các nội quy, quy chế của công ty:

- Trong năm, công ty đã lãnh đạo, chỉ đạo việc chấp hành và thực hiện tốt Điều lệ, quy chế hoạt động, quy chế tài chính, quy chế khoán và trả lương, nội quy lao động và các quy chế quản lý nội bộ.

- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008

- Thường xuyên cập nhật, bổ sung, điều chỉnh để hoàn thiện các quy chế quản lý nội bộ, các hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật của công ty;

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và cấp bậc công việc của người lao động.

- Xây dựng và ban hành qui chế: nâng bậc, nâng ngạnh, chuyển ngạch lương, trả lương, trả thưởng cho người lao động;

- Xây dựng và ban hành thang bảng lương theo quy định mới của Nhà nước, phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty.

VI- Các khoản trích lập và nộp NSNN:

Công ty đã trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định của pháp luật và chi đầy đủ các khoản chi quĩ phúc lợi mà hội nghị đại biểu người lao động công ty năm 2015 đã  nghị quyết thông qua. Tổng số tiền trích lập và chi 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi và các khoản phải nộp khác năm 2015 như sau:

- Quỹ phúc lợi: - Tổng số tiền trích lập và chuyển từ quĩ khen thưởng sang là 5,078 tỷ đồng.

- Tổng số tiền đã chi:             6,289 tỷ đồng

- Quỹ khen thưởng:  - Tổng số tiền trích lập:         5,078 tỷ đồng.

- Tổng số tiền đã chi và chuyển sang quỹ PL:5,682 tỷ đồng.

- Nộp thuế các loại:                                        2,472 tỷ đồng;

- Nộp BHXH, BHYT, BHTN:                      13,287 tỷ đồng.

- Trích nộp Kinh phí công đoàn:                 826 triệu đồng

VII- NHỮNG TỒN TẠI - NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

1. Những tồn tại và nguyên nhân:

a. Tồn tại:

- Việc phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm hại, lấn chiếm và làm công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc địa bàn công ty quản lý ở một vài đơn vị làm chưa chưa nghiêm, chưa khoa học nên hiệu quả còn thấp, ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả công trình.

- Trên một số tuyến kênh đi qua khu dân cư, đa số các đơn vị chưa có biện pháp cũng như phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương nên vẫn để nạn xả rác thải vào công trình thuỷ lợi xảy ra khá phổ biến.

- Công tác quản lý công trình và quản lý diện tích tưới tiêu ở một vài đơn vị còn làm chưa tốt, còn chưa khai thác hết diện tích theo năng lực thiết kế của công trình.

- Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình ở một vài đơn vị làm chưa tốt

b. Nguyên nhân:

- Nguyên nhân chủ quan của những tồn tại nêu trên là: Nhận thức trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi của một số cán bộ, người lao động còn yếu, ý thức trách nhiệm của một vài cán bộ, người lao động còn thấp. Có cán bộ còn chủ quan, thiếu kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nên có nơi có lúc, có việc chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ đổi mới hiện nay.

- Về khách quan còn có những tồn tại nêu trên là do hệ thống công trình công ty quản lý hầu hết nằm ngoài trời, địa bàn rộng do đó rất khó khăn trong công tác quản lý. Bên cạnh đó nguồn thu chính của công ty phụ thuộc mức thu do Nhà nước quy định, chậm được điều chỉnh trong điều kiện giá cả đầu vào tăng nhanh nên nguồn vốn của công ty chưa đáp ứng được yêu cầu đầu tư cho công tác sửa chữa, duy tu bảo dưỡng công trình, cải tạo máy móc thiết bị.

2. Những bài học kinh nghiệm:

Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ và những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại trong sản xuất kinh doanh năm 2015, chúng ta rút ra một số bài học kinh nghiệm chủ yếu sau đây:

- Mỗi cán bộ và người lao động biết tăng cường nâng cao hiểu biết pháp luật đặc biệt là Pháp lệnh KTBVCTTL và các chính sách của Nhà nước liên quan đến quản lý, bảo vệ CTTL sẽ thực hiện có hiệu quả công tác quản lý KT BVCTTL.

- Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong doanh nghiệp, công khai, minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ và phân phối để mọi người được biết, được bàn được kiểm tra và cùng phấn đấu thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ sẽ tạo lòng tin cậy vững chắc, làm nền tảng cơ bản cho sự đoàn kết , tạo điều kiện tốt cho việc tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ.

- Giữ vững được mối đoàn kết nội bộ, tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên, chính quyền các cấp và nhân dân vùng hưởng lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương nơi có CTTL của công ty trong việc tuyên truyền và thực hiện tốt Pháp lệnh khai thác BVCTTL sẽ cơ bản giải quyết được vấn nạn xả rác thải xuống công trình thủy lợi.

- Thường xuyên quan tâm, duy trì và làm tốt công tác chăm lo đời sống cho cán bộ, người lao động và làm tốt công tác thi đua khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích kịp thời và thực hiện kỷ luật nghiêm minh để mỗi cán bộ, người lao động phấn đấu thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

 

PHẦN THỨ HAI

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2016

I-  NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH:

Năm 2016, tình hình SXKD của công ty có những thuận lợi, khó khăn cơ bản như sau:

1. Thuận lợi:

- Thường xuyên được quan tâm chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan, của lãnh đạo tỉnh và sự phối hợp tốt của chính quyền các huyện, thành phố, xã, phường và của người dùng nước;

- Nhiều công trình trọng điểm của công ty, kênh tưới, tiêu được sửa chữa, nâng cấp đảm bảo yêu cầu tưới, tiêu trên địa bàn;

- Cán bộ, người lao động của công ty có tinh thần trách nhiệm, có năng lực và tay nghề cao; nội bộ đoàn kết thống nhất là những điều kiện thuận lợi rất cơ bản để công ty tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Khó khăn:

- Thời tiết có thể diễn biến phức tạp; hạn hán, bão lụt có thể xảy ra bất thường và khắc nghiệt. Đầu vụ chiêm, rét đậm, rét hại kéo dài; do lượng mưa năm 2015 thấp nên mực nước các Hồ, đập, sông suối xuống thấp hơn so với cùng kỳ;

- Nạn xả rác thải vào công trình thuỷ lợi, xâm hại công trình thủy lợi, gây khó khăn cho công tác quản lý công trình và điều hành tưới tiêu.

- Chi phí phục vụ sản xuất như giá điện, giá nhân công, giá nguyên nhiên vật liệu tăng nhưng nguồn cấp thủy lợi phí không tăng do Nhà nước ổn định mức cấp thủy lợi phí ảnh hưởng đến công tác tài chính.

II- NHIỆM VỤ SX - KD CHỦ YẾU.

- Diện tích tưới tiêu cả năm 133.749 ha trở lên. Trong đó: vụ chiêm: 59.487 ha; vụ mùa: 59.317ha; vụ đông: 14.944 ha ;

- Giá trị thủy lợi phí: 135,124 tỷ đồng trở lên.

- Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, sinh hoạt : 23,3 triệu m3 ; Thu ngoài công ích đạt 26,8 tỷ đồng trở lên

- Điện năng tiêu thụ: 7.894.174Kwh, Phấn đấu tiết kiệm từ 10% trở lên so với định mức.

- Tiết kiệm chi phí quản lý từ 10% trở lên so với kế hoạch.

- Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình và sửa chữa thường xuyên tự thực hiện đạt 100% kế hoạch công ty giao, đảm bảo có hiệu quả.

- Duy trì bảo đảm 100% cán bộ, người lao động có việc làm ổn định, có mức tiền lương bình quân từ 4.600.000 đồng/người/tháng trở lên.

- Thực hiện nghĩa vụ giao nộp thuế và bảo hiểm với nhà nước hoàn thành 100% chỉ tiêu giao, kịp thời gian.

- Lợi nhuận đạt 9,57 tỷ đồng trở lên.

- Đảm bảo an toàn cho người, công trình và máy móc thiết bị;

III- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016:

1- Tăng cường công tác quản lý nước .

- Chủ động xây dựng kế hoạch, phương án và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, phương án tưới, tiêu chi tiết từng vụ, cho từng tuyến kênh, từng công trình, từng trạm bơm, từng xứ đồng và ở tất cả các hệ thống phù hợp với yêu cầu, khả năng thực tế;

- Tận dụng tối đa nguồn nước tự chảy của hồ chứa nước Cửa Đạt, sông Mực dẫn về vùng đuôi kênh, khôi phục lại các vùng đuôi kênh bị hủy liệt, khôi phục các cống xả đuôi kênh để duy trì dòng chảy thường xuyên chống bồi lắng ách tắc, giảm diện tích tưới bơm của hệ thống Bái Thượng, sông Mực.

- Tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước, chống ô nhiễm nguồn nước, tiếp tục tổ chức đánh giá có hệ thống các trạm bơm tưới bổ sung nước thuộc vùng tưới của hệ thống Bái Thượng để có kế hoạch quản lý, khai thác hợp lý, có hiệu quả nhất.

2-  Tăng  cường công tác quản lý xây dựng, tu sửa công trình:

- Tăng cường kiểm tra để phát hiện, ngăn ngừa kịp thời việc xâm hại, lấn chiếm công trình, làm mất an toàn công trình. Thực hiện việc kiểm tra công trình thường xuyên; kiểm tra đột xuất và định kỳ, ghi chép đầy đủ diễn biến công trình để có biện pháp quản lý và kế hoạch duy tu, sửa chữa hợp lý.

- Tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương để tuyên truyền đến người dân Pháp lệnh KTBVCTTL và các chính sách có liên quan để ngăn chăn vi phạm, lấn chiếm CTTL đặc biệt là nạn xả rác thải xuống CTTL do công ty quản lý.

- Tăng cường duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, đổi mới máy móc, thiết bị kém hiệu quả ở các trạm bơm trong hệ thống gắn với tăng cường công tác quản lý theo hướng công nghiệp để tiết kiệm điện năng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật.

- Tiếp tục đấu mối với các cấp, các ngành đề xuất cấp trên để tiếp tục được triển khai thực hiện các dự án sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, trọng điểm.

- Thúc đẩy việc triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống cấp nước thô giai đoạn II, công suất 90.000m3/ngày đêm cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.

- Phối hợp tốt với Ban Quản lý dự án của Sở NN&PTNT để hoàn thành dự án nâng cấp kênh N8 Sông Chu và N2 Sông Mực, Kênh chính Nam hồ Cửa Đạt,, kênh tưới Thường Xuân, Nâng cấp hồ Đồng Bể, Kim Giao.v.v...

3- Tăng cường công tác quản lý kinh tế

- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất - tài chính của HĐTV công ty giao.

- Xây dựng và thực hiện tốt phương án thu, chi tài chính một cách khoa học, hợp lý bảo đảm duy trì bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, vật tư, tài sản.

- Tăng cường công tác chuyên quản kỹ thuật, kinh tế để hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra công tác quản lý kinh tế; thực hiện tốt các nguyên tắc quản lý tài chính đảm bảo hoạt động kinh tế ngày càng lành mạnh, đúng pháp luật.

- Cập nhật và tiếp tục hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định nội bộ trong công ty; duy trì áp dụng nghiêm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn công ty.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để mọi hoạt động trong toàn công ty ở mọi khâu mọi lúc đều đúng quy định của pháp luật.

4- Thực hiện tốt công tác BHLĐ:

- Tiếp tục kiện toàn từ Ban BHLĐ các đơn vị phụ thuộc đến Hội đồng BHLĐ công ty theo quy định. Xây dựng và giao kế hoạch BHLĐ ngay từ đầu năm cho các đơn vị phụ thuộc để các đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt các biện pháp về ATLĐ như: Mua sắm, trang bị dụng cụ BHLĐ, các thiết bị kỹ thuật an toàn và PCCN; chăm sóc sức khoẻ, tuyên truyền, huấn luyện ATLĐ cho người lao động để phục vụ sản xuất an toàn, hiệu quả.

- Phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân bậc cao gắn với việc khuyến khích vật chất hợp lý để có được nhiều sáng kiến có giá trị làm lợi cho Công ty.

- Quan tâm áp dụng trong toàn công ty các sáng kiến đã được công nhận, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ tin học, các tiến bộ kỹ thuật để quản lý diện tích tưới tiêu, quản lý công trình ngày càng tốt hơn.

5- Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất chính, mở rộng SXKD ngoài công ích, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ và người lao động,

- Hoàn thành kế hoạch sản xuất chính năm 2016. Tiếp tục mở rộng và tăng cường thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngoài sản xuất chính như: Cấp nước cho công nghiệp, sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản; Đặc biệt là kinh doanh cấp nước thô cho khu kinh tế Nghi sơn. Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của Chi nhánh XD&KDTH. Phấn đấu tổng doanh thu ngoài công ích đạt 26,8 tỷ đồng trở lên.

- Tiếp tục nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân viên chức theo hướng đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn hoá, thể thao, văn nghệ; trang bị phương tiện thông tin tuyên truyền để đưa mức hưởng thụ đời sống tinh thần cho cán bộ và người lao động ngày càng nhiều hơn, tốt hơn. Phấn đấu chăm lo đời sống cho người lao động, bảo đảm mức tiền lương bình quân của cán bộ và người lao động đạt từ 4.600.000 đồng/người/tháng trở lên.

6- Thực hiện tốt QCDC trong doanh nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện tốt Điều lệ tổ chức hoạt động và các quy chế quản lý nội bộ của công ty gắn với đánh giá, rà soát những điều chưa hợp lý hoặc chưa đề cập đến trong Điều lệ và các quy chế của công ty để bổ sung, điều chỉnh kịp thời; Tiếp tục cụ thể hoá Điều lệ, quy chế bằng các quy định nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế, đúng chính sách chế độ của Nhà nước. Chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc tiếp tục hoàn thiện quy định hoạt động đảm bảo đúng pháp luật, đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của công ty và phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị mình.

- Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty; phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ, các quy chế khác của Công ty, chế độ chính sách nhà nước. Giải quyết kịp thời các đơn thư của người lao động, tạo sự đoàn kết thống nhất cao trong Công ty.

7- Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong lao động sản xuất:

- Cụ thể hoá nội dung phong trào thi đua lao động giỏi gắn với phong trào thi đua thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn với mục tiêu trọng tâm là: Quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi trong hệ thống để phục vụ sản xuất; Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có năng suất, chất lượng hiệu quả cao. Thi đua trong các đợt thực hiện phương án chống hạn, chống úng; Thực hiện tốt công tác BHLĐ - BDCT; Tăng cường tiết kiệm điện năng; phong trào thi đua đảm bảo an toàn vệ sinh lao động gắn với xanh - sạch - đẹp....

- Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra chấm điểm thực hiện công tác BHLĐ - BDCT, đề ra và thực hiện tốt các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn trong sản xuất và sản xuất phải an toàn ở mọi nơi, mọi lúc; phấn đấu có 100% đơn vị đạt đơn vị đảm bảo an toàn, có từ 30% trở lên đạt xuất sắc cả về an toàn lao động và duy tu bảo dưỡng công trình. Toàn Công ty duy trì giữ vững là đơn vị an toàn, không xảy ra tai nạn lao động.

8- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ và người lao động ngày càng vững mạnh:

- Tiếp tục áp dụng các hình thức phù hợp để tuyên truyền trong cán bộ người lao động các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, phương hướng, mục tiêu phát triển SXKD của Công ty để mọi người nâng cao nhận thức, có bản lĩnh chính trị vững vàng. Thường xuyên tuyên truyền vận động đấu tranh, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện tốt nếp sống văn hóa ở cơ quan, gia đình và làm tròn các nghĩa vụ xã hội; mỗi đơn vị thực hiện xây dựng môi trường làm việc không thuốc lá. Vận động mọi người trong công ty  tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo v.v...

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức để có kế hoạch luân chuyển, đào tạo, đào tạo lại cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác cán bộ cả trước mắt và lâu dài, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cán bộ và người lao động trong công ty.

9- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành .

Mỗi thành viên HĐTV, Ban giám đốc và người lao động trong Công ty phải duy trì thực hiện tốt pháp luật của Nhà nước, quy chế dân chủ, điều lệ và qui chế công ty; giữ vững kỷ cương trong điều hành; cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo phải đi sâu sát cơ sở, bám sát chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của tỉnh, của ngành để cụ thể hoá vào tình hình nhiệm vụ Công ty. Thực hiện việc tập trung sự lãnh đạo vào những nội dung trọng tâm của từng thời kỳ,

Trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra, từng đơn vị, từng cán bộ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ xây dựng thành chương trình, kế hoạch công tác cụ thể phù hợp với đặc điểm tình hình và áp dụng các biện pháp có tính khả thi cao, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.

Quá trình thực hiện nhiệm vụ năm 2016 tuy có những thuận lợi cơ bản, nhưng cũng sẽ gặp không ít khó khăn. Song với tinh thần tiếp tục đổi mới và kinh nghiệm đã có, toàn thể cán bộ và người lao động trong Công ty quyết tâm vượt qua khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, góp phần xây dựng và phát triển Công ty ngày càng ổn định bền vững, an toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

CÔNG TY SÔNG CHU

 

CĐ NGÀNH NN&PTNT T.HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN C.TY SÔNG CHU Độc lập- Tự do- Hạnh  phúc

--**--                                                     ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

BÁO CÁO

CỦA BCH CÔNG ĐOÀN TẠI HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2016

Thực hiện Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19  tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết khoản 3, điều 63 của Bộ Luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; công văn số 1755/HD-TLĐ ngày 20/11/2013 của Tổng LĐLĐ Việt Nam về hướng dẫn công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; Quyết định số 123/QĐ-SC ngày 28/2/2014 của Hội đồng thành viên công ty về việc ban hành Quy chế tổ chức Hội nghị người lao động. Tại Hội nghị Người lao động công ty năm 2016, BCH Công đoàn Công ty sông Chu báo cáo những nội dung sau:

I. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CÔNG TY:

Căn cứ Quy chế tổ chức hội nghị người lao động, người sử dụng lao động và BCH công đoàn công ty đã xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức hội nghị người lao động từ cấp cụm, tổ đến các chi nhánh, phòng ban trong công ty; thống nhất phân bổ đại biểu dự hội nghị người lao động công ty để các chi nhánh, phòng ban bầu tại hội nghị. Đến ngày 25/2/2016, đã có 17/17 đơn vị phụ thuộc và 5/5 phòng, ban thuộc công ty đã tổ chức thành công Hội nghị Người lao động năm 2016.

Tại Hội nghị của các đơn vị, các đại biểu tham dự đều được nghe và thảo luận các báo cáo: Dự thảo Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2015; Dự thảo Báo cáo phương hướng, giải pháp thực hiện kế hoạch SXKD năm 2016 của đơn vị và của công ty; Báo cáo của BCH công đoàn đơn vị về kết quả tổ chức hội nghị người lao động các cụm, tổ, việc tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, kết quả sử dụng 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi và kiến nghị với lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo công ty các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất và các chế độ, quyền lợi khác.

Cũng tại hội nghị của các đơn vị phụ thuộc, các phòng ban công ty đã bầu được đoàn đại biểu dự hội nghị NLĐ công ty năm 2016 gồm 350 đại biểu. Trong đó: đại biểu đương nhiên là 50 đồng chí, đại biểu bầu là 300 đồng chí là những cán bộ, người lao động tiêu biểu, xuất sắc đại diện cho hơn 1.000 cán bộ, người lao động toàn công ty.

II. BÁO CÁO GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:

- Năm 2015, việc thực hiện các chính sách pháp luật cho người lao động trong công ty luôn được quan tâm đúng mức. 100% người lao động làm việc trong công ty đều được ký hợp đồng lao động với đại diện người sử dụng lao động. Công ty đã thực hiện thanh toán tiền lương đầy đủ, kịp thời gian cho cán bộ, người lao động, tiền lương bình quân năm 2015 là 4.380.000đ/người/tháng; Quỹ khen thưởng của công ty cũng đã được chi đúng đối tượng, đúng chính sách chế độ, mức bình quân đạt 2,5 triệu đồng/người. Kế hoạch thu chi quỹ phúc lợi được thông qua tại hội nghị người lao động được thực hiện đảm bảo đúng chính sách chế độ, đúng đối tượng. Các ngày lễ tết, các hoạt động tham quan du lịch, mua sắm dụng cụ TDTT, hỗ trợ cán bộ, người lao động khi về nghỉ chế độ, gia đình cán bộ, người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đều được Hội đồng thành viên công ty chi từ quỹ phúc lợi. Tổng số tiền đã chi quỹ phúc lợi là 6,289 tỷ đồng. Công ty đã thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Tổng số tiền đã trích nộp BHXH, YT, TN là 13,287 tỷ đồng, đạt 100%. Các chế độ bảo hiểm xã hội như: ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức được công ty kịp thời thanh toán. Các chính sách về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; các chính sách được quy định trong thỏa ước lao động tập thể 2015; chính sách đối với lao động nữ được công ty thực hiện đúng quy định.

- Thực hiện việc cải thiện điều kiện làm việc: Trên cơ sở chính sách chế độ về công tác an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, trong năm, công ty đã thực hiện 5 biện pháp an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động cho người lao động với tổng kinh phí là 1,795 tỷ đồng. Tất cả người lao động trong công ty đều có điều kiện về an toàn lao động và môi trường làm việc đảm bảo.

- Quy chế dân chủ trong công ty tiếp tục được thực hiện nghiêm túc và bảm bảo công bằng. Ngay từ đầu năm, công ty đã kiện toàn ban chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ, đại diện BCH công đoàn công ty làm phó ban chỉ đạo. Công ty đã tiếp tục rà soát để cập nhật, sửa đổi, bổ sung các quy chế, nội quy lao động phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế; công khai các nội dung để người lao động biết, bàn, tham gia ý kiến và quyết định theo đúng quy định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

III. THỰC HIỆN THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ:

Tại Hội nghị NLĐ năm 2015, Thoả ước lao động tập thể đã được sửa đổi, bổ sung. Các nội dung theo TƯLĐTT đều đã được Hội đồng thành viên chỉ đạo Ban giám đốc công ty phối hợp cùng tổ chức công đoàn thực hiện nghiêm túc, đảm bảo chế độ và quyền lợi của cán bộ, người lao động trong công ty.

IV- SỬA ĐỔI THOẢ ƯỚC LĐTT NĂM 2015:

Đang phù hợp với chính sách chế độ của Nhà nước và của công ty, không sửa đổi bổ sung gì khác.

V- KẾT QUẢ PHONG TRÀO THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 2015:

1. Tổ chức các phong trào thi đua năm 2015:

Ngay từ đầu năm, Hội đồng thi đua khen thưởng công ty phối hợp cùng BCH công đoàn phát động và triển khai thực hiện các phong trào thi đua phấn đấu lao động sản xuất có năng suất, chất lượng để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch của Hội đồng thành viên. Các phong trào thi đua như: thi đua khai thác tăng diện tích, giá trị thuỷ lợi phí; thi đua làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; thi đua làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; phong trào phát huy sáng kiến - cải tiến kỹ thuật. Các phong trào thi đua được sơ kết vào giữa năm, tổng kết vào cuối năm. Việc xét thi đua được triển khai từ cụm, tổ với nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch theo tiêu chuẩn, đúng Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kết quả xét thi đua khen thưởng, báo cáo về công ty để Hội đồng thi đua Công ty xét khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

* Kết quả xét thi đua, khen thưởng năm 2015 thuộc thẩm quyền Công ty:

- Công nhận 93 tập thể Lao động tiên tiến: Gồm 17 Chi nhánh, 04 phòng, 01 ban QLDA và 71 cụm tổ;

- Công nhận 730 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

- Công nhận 117 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;

- Công nhận danh hiệu “Công dân gương mẫu” cho 144 cá nhân.

* Đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân năm 2015:

+ Đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba cho Công đoàn cơ sở công ty.

+ Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ thi đua cho tập thể Công ty; Danh hiệu tập thể Lao động Xuất sắc cho 04 tập thể.

+ Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho 06 cá nhân.

2. Tiền thưởng  các phong trào thi đua năm 2015 là: 3,682 tỷ đồng :

- Thưởng lao động tiên tiến và CSTĐ cơ sở năm 2015 là: 518.450.000 đồng

- Thưởng cá nhân hoàn thành kế hoạch 2015 là: 2.017.000.000 đồng;

- Thưởng tập thể hoàn thành kế hoạch năm 2015 là: 498.500.000 đồng

- Thưởng sáng kiến năm 2015 là: 16.000.000 đồng;

- Thưởng công tác tiết kiệm trong quản lý vốn 2015 là: 88.000.000 đồng;

- Thưởng Công tác an toàn lao động năm 2015 là: 79.000.000 đồng;

- Thưởng công tác sửa chữa thường xuyên tự làm là: 70.000.000 đồng;

- Thưởng cho các phong trào thi đua khác:            395.050.000 đồng.

VI- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NHÂN DÂN NĂM 2015, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2016:

1. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân năm 2015:

a. Xây dựng kế hoạch hoạt động toàn khóa:

Căn cứ Luật Thanh tra, Nghị định số 99/2005/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BCH công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân đã xây dựng kế hoạch hoạt động toàn khóa làm căn cứ tổ chức hoạt động. Tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty; thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; Giám sát việc thực hiện Nghị quyết hội nghị người lao động công ty; Giám sát việc thực hiện các nội quy, quy chế của công ty;

- Giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động; Giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, việc sử dụng các loại quỹ sau thuế;

- Giám sát việc giải quyết các tranh chấp lao động;

- Thực hiện việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của công ty; - Giám sát việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: việc xử lý vụ việc tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp và giám sát những việc khác theo quy định của pháp luật.

b- Giám sát việc thực hiện nghị quyết Hội nghị người Lao động.

Tất cả các nội dung mà hội nghị người lao động năm 2015 nghị quyết đã được lãnh đạo công ty triển khai thực hiện đầy đủ.

c- Giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế của công ty, thực hiện thỏa ước lao động, hợp đồng lao động:

Thanh tra nhân dân công ty phối hợp chặt chẽ với tổ thanh tra các chi nhánh đã thường xuyên giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế của công ty. Qua theo dõi giám sát cho thấy: Quy chế làm việc, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đều được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.

d-  Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo:

Do làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, thường xuyên làm tốt công tác thanh tra, thực hiện tốt QCDC, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động đã tạo ra sự tin tưởng, phấn khởi đoàn kết thống nhất trong toàn công ty. Vì vậy trong  năm 2015 công ty không có đơn, thư khiếu nại tố cáo.

2-Phương hướng hoạt động năm 2016 của ban TTND:

Căn cứ vào Luật Thanh tra và các Nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, Ban TTND đã xây dựng kế hoạch năm 2016 trình BCH công đoàn công ty phê duyệt để triển khai thực hiện. Trên cơ sở đó phát huy mạnh hơn nữa vai trò của Ban thanh tra nhân dân để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo của cán bộ, người lao động (nếu có), để góp phần tạo ra sự  thống  nhất ngày càng cao trong từng Chi nhánh và toàn công ty nhằm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.


VII- BÁO CÁO KẾT QUẢ THU CHI QUỸ PHÚC LỢI NĂM 2015 VÀ KẾ HOẠCH THU CHI QUỸ PHÚC LỢI NĂM 2016:

Số TT

KHOẢN MỤC

Năm 2015

Kế hoạch năm 2016

Kế hoạch

Thực hiện

A

Nguồn quỹ phúc lợi

13.427.594.990

13.621.594.990

12.855.598.990

1

Dư đầu năm

6.543.594.990

6.543.594.990

7.331.598.990

2

Trích lập trong năm

4.884.000.000

5.078.000.000

4.524.000.000

3

Chuyển từ quỹ khen thưởng sang

2.000.000.000

2.000.000.000

1.000.000.000

B

Các khoản chi

8.235.000.000

6.289.996.000

7.455.000.000

1

Chi tết nguyên đán Giáp Ngọ

900.000.000

840.000.000

900.000.000

2

Chi tết dương lịch

200.000.000

195.800.000

200.000.000

3

Chi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)

200.000.000

178.000.000

200.000.000

4

Chi Ngày lễ 30-4; 1-5

200.000.000

178.000.000

300.000.000

5

Chi học tập nâng cao trình độ, học tập kinh nghiệm, kết hợp thăm quan du lịch

2.000.000.000

1.453.612.000

2.000.000.000

6

Chi hỗ trợ nghỉ mát

300.000.000

233.200.000

300.000.000

7

Chi Ngày Quốc khánh 2-9

200.000.000

197.600.000

200.000.000

8

Chi kỷ niệm ngày sinh cán bộ, CNV- LĐ

150.000.000

145.000.000

150.000.000

9

Chi các ngày 8-3; 1-6; Tết trung thu; 27-7; 20-10; 22-12

300.000.000

380.497.000

600.000.000

10

Chi thăm hỏi hiếu, hỷ, ốm đau gia đình CNV- LĐ; Thăm hỏi cá nhân chủ chốt đơn vị có quan hệ trực tiếp và đóng góp thực hiện nhiệm vụ SXKD của công ty

450.000.000

186.085.000

250.000.000

11

Chi kỷ niệm ngày thành lập ngành 28.8

100.000.000

98.000.000

100.000.000

12

Chi cho hoạt động VHVN-TDTT

100.000.000

122.537.000

120.000.000

13

Chi mua ti vi, dụng cụ phục vụ sinh hoạt

50.000.000

3.450.000

50.000.000

14

Chi hỗ trợ các đơn vi có công đóng góp với hoạt động SXKD của Công ty

120.000.000

282.000.000

120.000.000

15

Chi mua quà chúc tết các đơn vị (Cụm, tổ, chi nhánh)

60.000.000

57.140.000

60.000.000

16

Chi tổ chức tết nguyên đán các đơn vị

70.000.000

60.800.000

70.000.000

17

Chi mua bảo hiểm thân thể cho cán bộ, CNV- LĐ

85.000.000

64.100.000

85.000.000

18

Chi trợ cấp cán bộ, CNV- LĐ có hoàn cảnh  khó khăn, hỗ trợ khi về chế độ

100.000.000

109.300.000

100.000.000

19

Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ thuộc công trình phúc lợi

2.500.000.000

1.296.960.000

1.500.000.000

20

Chi khác

300.000.000

187.015.000

300.000.000

C

Cân đối thu - chi

5.192.594.990

7.331.598.990

5.400.598.990


VIII- KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Tại hội nghị các đơn vị, các phòng ban công ty, cơ bản các kiến nghị đã được lãnh đạo công ty giải quyết, còn một số kiến nghị của các đơn vị, BCH công đoàn tổng hợp, đề nghị Chủ tịch HĐTV, Tổng Giám đốc công ty trả lời như sau:

 

TT

Tên đơn vị

Nội dung ý kiến, kiến nghị, đề xuất

1

Tĩnh Gia

- KCK B2 Hồ Hao hao để mở rộng diện tích tưới cho thôn Thái, xã Hùng Sơn.

2

Thạch Thành

- Đề nghị công ty tiếp tục bàn giao các trạm biến áp, đường dây trung cao áp tại 13 trạm bơm của chi nhánh cho ngành điện quản lý.

3

Cẩm Thủy

- Tiếp tục KCK Tây, kênh Đông trạm bơm Cẩm Tân 2; Kênh Bắc trạm bơm Cẩm Giang 1; Kênh Bắc trạm bơm Cẩm Bình.

4

XD&KDTH

- Công ty chỉ đạo để các chi nhánh thiết kế sớm các hạng mục SCTX để chi nhánh triển khai thực hiện từ đầu năm.

- Đề nghị công ty giao tăng kế hoạch SCTX và SCL cho chi nhánh.

 

 

 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung các báo cáo của BCH công đoàn theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. BCH công đoàn trình hội nghị, xin ý kiến của hội nghị và đề nghị chủ tịch HĐTV, Tổng giám đốc trả lời các kiến nghị của người lao động.

BCH CÔNG ĐOÀN CÔNG TY

 

 

Thông báo người đại diện công bố thông tin



 

Báo cáo Hội nghị người lao động năm 2014

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU NLĐ NĂM 2013

VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014

 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU

NGƯỜI LAO ĐỘNG  NĂM 2013

 

I. Đặc điểm tình hình năm 2013:

Năm 2013, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi cơ bản như: Luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh và các cấp, các ngành trong tỉnh; Thời tiết cơ bản thuận lợi cho tưới và tiêu. Nguồn vốn TLP được Nhà nước cấp đầy đủ, kịp thời; Thực hiện Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ về điều chỉnh mức thu TLP đã tạo điều kiện để công ty trả lương cho người lao động, đầu tư tu sửa thường xuyên, sửa chữa lớn công trình thủy lợi; việc làm và đời sống cán bộ, người lao động ổn định và tiếp tục được cải thiện, nâng lên đáng kể.

Bên cạnh những thuận lợi, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng gặp  một số khó khăn đặc thù như: Địa bàn hoạt động rộng, phức tạp, hệ thống công trình nhiều, phân tán, nằm ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên, có nhiều công trình đưa vào sử dụng đã nhiều năm chưa được đại tu, sửa chữa như: một số hồ, đập, các cống tiêu vùng triều; đối tượng phục vụ đa dạng, mang tính mùa vụ và một số khó khăn khác như: một số nơi diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm do thay đổi mục đích sử dụng. Hệ thống công trình bị xâm hại, lấn chiếm, chia cắt do đô thị hoá và xây dựng cơ bản ngày càng nhiều; nạn rác thải xảy ra tràn lan; giá cả vật tư, nguyên nhiên vật liệu tăng liên tục...v.v đã ảnh hưởng không ít đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trước những thuận lợi, khó khăn như trên, tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ, người lao động trong công ty đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch tỉnh giao, sản xuất kinh doanh phát triển, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; con người, công trình thuỷ lợi an toàn; việc làm của cán bộ, người lao động ổn định, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, người lao động được nâng lên. Kết quả đạt được và những tồn tại cụ thể trên từng lĩnh vực như sau:

II-  Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch  năm 2013:

1- Kết quả thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực công ích:

- Diện tích tưới tiêu cả năm đạt : 134.256 ha. Cao hơn thực hiện năm 2012 là: 1.975 ha.  Đạt 100,04%, so với kế hoạch .

- Giá trị thủy lợi phí (Phần phục vụ sản xuất nông nghiệp): Thực hiện: 146,084 tỷ đồng. Cao hơn thực hiện năm 2012 là: 48,829 tỷ đồng. Đạt 100,03% so với kế hoạch.

-  Điện năng tưới thực hiện cả năm: 5.273.460 kwh, tiết kiệm 2.508.505Kwh so với định mức.

- Sửa chữa thường xuyên: kinh phí 12 tỷ đồng, SCL đạt 42 tỷ đồng

- Duy tu và bảo dưỡng công trình: Thực hiện 59.736 công/52.894 công, đạt: 112,93% so với Kế hoạch.

- Thuế và các khoản phải nộp cho NSNN đạt: 13,726 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, kịp thời gian theo quy định.

- Lợi nhuận sau thuế đạt: 7,914 tỷ đồng.

2- Sản xuất kinh doanh ngoài công ích:

Tổng doanh thu thực hiện 22,318 tỷ đồng. Trong đó:

- Chi nhánh XD&KDTH: Đạt  12,5 tỷ đồng, tăng hơn năm 2012 là 6,45 tỷ đồng.

- Kinh doanh khác: Cấp nước cho công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, phát điện v.v... thu được 9,818 tỷ đồng tăng so với năm 2012 là 3,52 tỷ đồng.

III- Thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động:

Năm 2013, công ty đã trả mức lương tối thiểu  cao hơn mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định là 10%; Tiền lương bình quân năm 2013 đạt 4,164 triệu đồng/người/tháng, tăng hơn năm 2012 là 480.000 đồng/người/tháng. Chế độ tham quan, du lịch và học tập kinh nghiệm tiếp tục được lãnh đạo công ty quan tâm ở mức cao hơn. Trong năm, công ty đã trích từ quỹ phúc lợi 2,817 tỷ đồng để chi cho cán bộ, người lao động vào các ngày lễ tết và tổ chức cho 230 cán bộ, người lao động đi học tập, trao đổi kinh nghiệm kết hợp tham quan du lịch tại các tỉnh phía Nam, thời gian từ 7 đến 9 ngày với mức kinh phí bình quân là 5.350.000đ/người. Đã trích từ quỹ khen thưởng để thưởng cho cán bộ, người lao động đạt mức bình quân 2.400.000đ/người.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân cũng được lãnh đạo công ty quan tâm giải quyết: Công ty đã xét cho 2 người học tại chức Đại học Thuỷ lợi và 2 người học Cao học thủy lợi; Tổ chức tập huấn về chính sách chế độ và những quy định nội bộ của công ty cho 124 người là cán bộ cốt cán, các cụm trưởng, tổ trưởng các đơn vị, các phòng ban công ty; Xét nâng bậc lương cho 128 cán bộ và người lao động, bồi dưỡng tay nghề và tổ chức thi nâng bậc cho 78 công nhân từ bậc 3 đến bậc7. Tiếp tục tạo điều kiện cho người lao động  được thi và hưởng lương ở các bậc thợ cao 6/6 và 7/7.

Các chế độ, quyền lợi chính đáng, hợp pháp khác của người lao động cũng được bảo đảm như: BHXH, BHYT, BHTN; chế độ nghỉ hưu, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản..v.v. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác và sinh hoạt như: Trụ sở làm việc, nhà quản lý từ Văn phòng Công ty đến các chi nhánh đều được tu sửa thường xuyên và từng bước được nâng cấp; trang thiết bị phương tiện làm việc, báo chí, dụng cụ thể thao đảm bảo đạt yêu cầu công tác, sinh hoạt, vui chơi giải trí lành mạnh; ở 100% các cụm tổ và văn phòng các đơn vị phụ thuộc đều đã được trang bị tivi màu từ nguồn quỹ phúc lợi đã góp phần đưa đời sống tinh thần và mức hưởng thụ văn hoá của người lao động ngày càng nâng lên.

IV- Kết quả thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCN và sáng kiến cải tiến kỹ thuật:

Công ty đã giao và chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc thực hiện tốt các biện pháp về ATLĐ như: Mua sắm, trang bị dụng cụ phòng hộ lao động, các thiết bị kỹ thuật an toàn và PCCN; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% cán bộ, người lao động; tuyên truyền tuần lễ an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ; tổ chức huấn luyện kiến thức cho người lao động; tu sửa nhà quản lý, nhà vệ sinh, giếng nước hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

Do gắn được quá trình thực hiện công tác BHLĐ - BDCT vào mục tiêu thi đua và gắn kết quả thực hiện công tác BHLĐ - BDCT với công tác khoán nên các đơn vị đã thực hiện tốt công tác BHLĐ và BDCT. Kết quả kiểm tra chấm điểm thực hiện công tác BHLĐ toàn công ty đạt 91,56 điểm; Duy tu BDCT đạt 35,44 điểm.

Năm 2013 có 14 đề xuất sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động; Hội đồng khoa học công ty đã xét, công nhận cho áp dụng 3 sáng kiến và đã xét thưởng các báo cáo sáng kiến hàng chục triệu đồng. Năm 2013, có 01 sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được LĐLĐ tỉnh báo cáo đề  nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng Bằng Lao động sáng tạo.

V- Xây dựng và thực hiện các nội quy, quy chế của công ty:

Công ty đã tiếp tục xây dựng, điều chỉnh hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật; Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008; thực hiện tốt Điều lệ, quy chế hoạt động, quy chế tài chính, quy chế khoán và trả lương, nội quy lao động của công ty; Đã xây dựng và ban hành bổ sung các quy chế: quy chế tuyển dụng lao động, quy chế tổ chức hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ, quy chế đối thoại...v.v đúng chính sách chế độ.

VI- Các khoản trích lập và nộp NSNN:

Công ty đã trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định của pháp luật và chi đầy đủ các khoản chi quĩ phúc lợi mà hội nghị đại biểu người lao động công ty năm 2013 đã thông qua. Tổng số tiền trích lập và chi 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi và các khoản phải nộp khác năm 2013 như sau:

- Quỹ phúc lợi: - Tổng số tiền trích lập:           3,86 tỷ đồng

- Tổng số tiền đã chi:              4,435 tỷ đồng

- Quỹ khen thưởng:  - Tổng số tiền trích lập:  3,86 tỷ đồng.

- Tổng số tiền đã chi:         2,308 tỷ đồng

- Nộp thuế và BHXH, BHYT, BHTN:                      13,726 tỷ đồng.

Trong đó, nộp BHXH, YT, TN: 12,358 tỷ đồng

- Trích nộp kinh phí công đoàn:                     791 triệu đồng

VII- MỘT SỐ NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HIỆN NAY

a- Tồn tại:

- Chưa ngăn chặn hết được các hành vi xâm hại, lấn chiếm và làm công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc địa bàn công ty quản

- Trên một số tuyến kênh đi qua khu dân cư, đa số các đơn vị chưa có biện pháp cũng như phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương nên vẫn để nạn xả rác thải vào công trình thuỷ lợi xảy ra khá phổ biến.

- Công tác quản lý công trình và quản lý diện tích tưới tiêu ở một vài đơn vị còn làm chưa tốt, còn chưa khai thác hết diện tích theo năng lực thiết kế của công trình.

- Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình ở một vài đơn vị làm chưa tốt

b. Nguyên nhân:

- Nguyên nhân chủ quan của những tồn tại nêu trên là: Nhận thức trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi của một số cán bộ, người lao động còn yếu, ý thức trách nhiệm của một số cán bộ người lao động còn thấp. Có cán bộ còn chủ quan, thiếu kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nên có nơi có lúc, có việc chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ đổi mới hiện nay.

- Về khách quan, những tồn tại nêu trên là do hệ thống công trình công ty quản lý hầu hết nằm ngoài trời, địa bàn rộng do đó rất khó khăn trong công tác quản lý.

 

PHẦN THỨ HAI

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014

I-  NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH:

Năm 2014, tình hình SXKD của công ty có thể có những thuận lợi, khó khăn cơ bản như sau:

1. Thuận lợi:

- Công ty vẫn thường xuyên có được sự quan tâm sâu sát kịp thời của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan, của lãnh đạo tỉnh và sự phối hợp tốt của chính quyền các huyện, thành phố, xã, phường và của người dùng nước;

- Những kết quả mà công ty đạt được năm 2013 và những năm gần đây trên mọi lĩnh vực hoạt động SXKD là tiền đề quan trọng để công ty tiếp tục hoàn thành thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ năm 2014;

- Cán bộ, người lao động của công ty có tinh thần trách nhiệm, có năng lực và tay nghề cao; việc làm, đời sống của người lao động được bảo đảm, tư tưởng ổn định, nội bộ đoàn kết thống nhất là những điều kiện thuận lợi rất cơ bản để công ty tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Khó khăn: Trong năm 2014 chúng ta cũng sẽ phải đương đầu với rất nhiều khó khăn, nổi bật là:

- Thời tiết có thể diễn biến phức tạp theo chiều hướng bất lợi; hạn hán, bão lụt có thể xảy ra bất thường và khắc nghiệt.

- Việc lấn chiếm, xâm hại và xả rác thải vào công trình thuỷ lợi chưa có chiều hướng giảm, gây khó khăn cho công tác quản lý công trình và điều hành tưới tiêu.

- Giá cả vật tư, nguyên nhiên vật liệu, giá điện, tiền lương, chi phí TSTX, SCL công trình liên tục tăng gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh.

II- NHIỆM VỤ SX - KD CHỦ YẾU.

- Diện tích tưới tiêu cả năm 139.277ha trở lên. Trong đó: vụ chiêm: 61.075ha; vụ mùa: 60.797ha; vụ đông: 17.405ha.

- Giá trị thủy lợi phí: 150,5 tỷ đồng trở lên.

- Kinh doanh ngoài công ích đạt 30 tỷ đồng trở lên.

- Điện năng tiêu thụ: 8.690.921Kwh, Phấn đấu tiết kiệm từ 15% trở lên so với định mức.

- Tiết kiệm chi phí quản lý từ 10% trở lên so với kế hoạch.

- Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình và sửa chữa thường xuyên tự làm đạt 100% kế hoạch công ty giao, đảm bảo có hiệu quả.

- Duy trì bảo đảm 100% cán bộ, người lao động có việc làm ổn định, có mức thu nhập bình quân từ 4.500.000 đồng/người/tháng trở lên.

- Thực hiện nghĩa vụ giao nộp thuế và bảo hiểm với nhà nước hoàn thành 100% chỉ tiêu giao, kịp thời gian.

- Lợi nhuận đạt 9,268 tỷ đồng trở lên.

- Đảm bảo an toàn cho người, công trình và máy móc thiết bị ; giảm thiểu tối đa thiệt hại do thiên nhiên gây ra.

III- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2014:

1- Tăng cường công tác quản lý nước đạt chất lượng, có hiệu quả cao.

- Chủ động xây dựng kế hoạch, phương án và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, phương án tưới, tiêu chi tiết từng vụ, cho từng tuyến kênh, từng công trình, từng trạm bơm, từng xứ đồng và ở tất cả các hệ thống phù hợp với yêu cầu, khả năng thực tế nhằm tăng diện tích tưới, tiêu chủ động, giảm diện tích tưới chủ động một phần, tạo nguồn; khai thác tối đa diện tích lúa nông dân tiếp tục cấy lại trên đất lúa đã gieo mạ.

- Thực hiện giải toả ắch tắc, thông dòng chảy trên tất cả các tuyến kênh tiêu. Từng bước cân đối nguồn vốn để nạo vét các hệ thống kênh tiêu để tiêu úng có hiệu quả, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại khi có mưa, lũ xảy ra.

- Tiếp tục tổ chức đánh giá có hệ thống các trạm bơm tưới bổ sung nước thuộc vùng tưới của hệ thống Bái thượng để có kế hoạch quản lý, khai thác hợp lý có hiệu quả nhất.

2-  Tăng  cường công tác quản lý, duy tu bão dưỡng, tu sửa công trình đảm bảo an toàn, phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả:

- Tăng cường kiểm tra phát hiện, ngăn ngừa kịp thời việc xâm hại, lấn chiếm công trình, làm mất an toàn công trình. Cập nhật việc kiểm tra công trình hàng ngày, hàng tháng; kiểm tra đột xuất và định kỳ, ghi chép theo dõi thường xuyên diễn biến công trình để có biện pháp quản lý và kế hoạch duy tu, sửa chữa hợp lý

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc phối hợp với chính quyền địa phương để tuyên truyền đến người dân Pháp lệnh KTBVCTTL và các chính sách có liên quan nhằm từng bước giải quyết tình trạng vi phạm, lấm chiếm CTTL đặc biệt là nạn xả rác thải xuống CTTL do công ty quản lý.

- Đánh giá đúng hiện trạng và chất lượng CTTL, máy móc, thiết bị để có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đổi mới máy móc, thiết bị kém hiệu quả ở các trạm bơm trong hệ thống gắn với tăng cường công tác quản lý theo hướng công nghiệp để tiết kiệm điện năng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật.

-  Hoàn thiện và triển khai thi công các công trình mới theo kế hoạch được duyệt. Tiếp tục đấu mối với các cấp, các ngành để tiếp tục được triển khai thực hiện các dự án sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, trọng điểm như: thay thế các cánh cửa cống tiêu Quảng Châu và cống tiêu Ngọc Giáp,  kiên cố kênh chính Yên Mỹ; Nạo vét lòng hồ Yên Mỹ; Kiên cố Kênh C6; sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn 2 hồ chứa nước Kim Giao và Đồng Bể;

- Tiếp tục thực hiện dự án xây dựng hệ thống cấp nước thô giai đoạn II, công suất 90.000m3/ngày đêm cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.

- Tăng cường quản lý chất lượng đầu tư tu sửa công trình từ khâu kế hoạch, chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế, thi công đến nghiệm thu, thanh quyết toán đảm bảo tiến độ và chất lượng,

3- Tăng cường công tác quản lý kinh tế thực hành tiết kiệm,

- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất - tài chính của HĐTV công ty giao

- Ở mỗi đơn vị phụ thuộc và trong toàn công ty, hàng tháng, hàng quý và cả năm phải xây dựng và thực hiện tốt phương án thu, chi tài chính một cách khoa học, hợp lý bảo đảm duy trì bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, vật tư, tài sản.

- Tăng cường công tác chuyên quản kỹ thuật, kinh tế để hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra công tác quản lý kinh tế; thực hiện tốt các nguyên tắc quản lý tài chính nhằm phát hiện kịp thời và ngăn ngừa có hiệu quả các biểu hiện vi phạm trong quản lý kinh tế, đảm bảo hoạt động kinh tế ngày càng lành mạnh, đúng pháp luật.

- Cập nhật và tiếp tục hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định nội bộ trong công ty, duy trì áp dụng nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn công ty.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, uốn nắn và điều chỉnh các hành vi chưa đúng với quy định của công ty, của Nhà nước với mục tiêu mọi hoạt động trong toàn công ty ở mọi khâu mọi lúc đều lành mạnh, trọng sạch, đúng quy định của pháp luật.

4- Thực hiện tốt công tác HBLĐ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học tiên tiến vào sản xuất, quản lý:

- Tiếp tục kiện toàn từ Ban BHLĐ các đơn vị phụ thuộc đến Hội đồng BHLĐ công ty theo quy định. Xây dựng và giao kế hoạch BHLĐ ngay từ đầu năm cho các đơn vị phụ thuộc để các đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt các biện pháp về ATLĐ như: Mua sắm, trang bị dụng cụ BHLĐ, các thiết bị kỹ thuật an toàn và PCCN; chăm sóc sức khoẻ, tuyên truyền, huấn luyện ATLĐ cho người lao động để phục vụ sản xuất an toàn, hiệu quả.

- Phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân bậc cao gắn với việc khuyến khích vật chất hợp lý để có được nhiều sáng kiến có giá trị làm lợi cho Công ty. Phấn đấu mỗi đơn vị có từ 1 đề tài sáng kiến trở lên được công nhận; toàn công ty phấn đấu có đề tài đề nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng Bằng lao động sáng tạo.

- Quan tâm thực hiện trong toàn công ty các sáng kiến đã được công nhận đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kỹ thuật, quản lý diện tích tưới tiêu, điều hành tưới tiêu nước, thiết kế dự toán công trình, công tác đo vẽ bản đồ địa hình, kế toán tài chính, lập hồ sơ nhân sự và lưu trữ hồ sơ để phục vụ công tác quản lý ngày càng tốt hơn.

5- Phát triển SXKD, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ và người lao động, tham gia các hoạt động xã hội khác:

- Tiếp tục phát huy nguồn nội lực để mở rộng qui mô và nâng cao chất lượng sản xuất chính để đạt mục tiêu SXKD. Tiếp tục mở rộng và tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh ngoài sản xuất chính như: Cấp nước cho công nghiệp, cho sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản; Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng kinh doanh điện lực tại nhà máy thuỷ điện Bom Puôi, Tén Tằn nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của Chi nhánh XD&KDTH. Phấn đấu tổng doanh thu ngoài sản xuất chính đạt 43,8 tỷ đồng trở lên. Tiền lương bình quân của cán bộ và người lao động đạt từ 4.500.000 đồng/người/tháng trở lên.

- Tiếp tục nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân viên chức theo hướng đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn hoá, thể thao, văn nghệ; trang bị phương tiện thông tin tuyên truyền để đưa mức hưởng thụ đời sống tinh thần cho cán bộ và người lao động ngày càng nhiều hơn, tốt hơn.

- Làm tốt công tác tuyên truyền để vận động 100% cán bộ, người lao động tích cực hưởng ứng tham gia công tác ủng hộ từ thiện nhân đạo.

6- Thực hiện tốt QCDC trong doanh nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện Điều lệ, quy chế hoạt động của Công ty gắn với đánh giá, rà soát những điều chưa hợp lý hoặc chưa đề cập đến trong Điều lệ, quy chế hoạt động của công ty để bổ sung, điều chỉnh kịp thời; Tiếp tục cụ thể hoá Điều lệ, quy chế bằng các quy định nội bộ phù hợp với quy chế dân chủ, chính sách chế độ Nhà nước và tình hình thực tế của công ty. Chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc tiếp tục hoàn thiện quy định hoạt động đảm bảo đúng pháp luật, đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của công ty và phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị mình.

- Phát huy vai trò của ban thanh tra nhân dân trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ, quy chế của Công ty, chế độ chính sách nhà nước để ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, tham nhũng. Giải quyết kịp thời các đơn thư của người lao động, tạo sự đoàn kết thống nhất cao trong Công ty.

7- Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong lao động sản xuất:

- Cụ thể hoá nội dung phong trào thi đua lao động giỏi gắn với phong trào thi đua thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn với mục tiêu trọng tâm là: Quản lý, khai thác, bảo vệ và làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi trong hệ thống để phục vụ sản xuất; Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có năng suất, chất lượng hiệu quả cao. Trong quá trình thi đua cần đa dạng hoá các đợt thi đua như: Khai thác diện tích, tăng cơ cấu tưới chủ động; Chuẩn bị và thực hiện tốt phương án chống hạn, chống úng; Thực hiện tốt công tác BHLĐ - BDCT; Tăng cường tiết kiệm điện năng; phong trào thi đua đảm bảo an toàn vệ sinh lao động gắn với xanh - sạch - đẹp....

- Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới công tác kiểm tra chấm điểm thực hiện công tác BHLĐ - BDCT, tránh chiếu lệ, hình thức để đánh giá đúng tình hình thực hiện trong từng giai đoạn. Từ đó, đề ra và thực hiện tốt các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn trong sản xuất và sản xuất phải an toàn ở mọi nơi, mọi lúc, phấn đấu có 100% đơn vị đạt đơn vị đảm bảo an toàn, có từ 30% trở lên đạt xuất sắc cả về an toàn lao động và duy tu bảo dưỡng công trình. Toàn Công ty duy trì giữ vững là đơn vị an toàn, không xảy ra tai nạn lao động.

8- Tích cực tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ và người lao động ngày càng vững mạnh:

- Tiếp tục áp dụng các hình thức phù hợp để tuyên truyền trong cán bộ người lao động các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, phương hướng, mục tiêu phát triển SXKD của Công ty để mọi người nâng cao nhận thức, có bản lĩnh chính trị vững vàng. Thường xuyên tuyên truyền vận động mọi người thực hiện tốt pháp lệnh dân số. Tích cực đấu tranh, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện tốt nếp sống văn hóa ở cơ quan, gia đình và làm tròn các nghĩa vụ xã hội; mỗi đơn vị thực hiện xây dựng môi trường làm việc không thuốc lá. Vận động mọi người trong công ty  tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo v.v...

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức để có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác cán bộ cả trước mắt và lâu dài, tiếp tục thực hiện việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ và người lao động trong công ty.

9- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch  đã đề ra.

Mỗi thành viên HĐTV, Ban giám đốc và người lao động trong Công ty phải duy trì thực hiện tốt pháp luật của Nhà nước, quy chế dân chủ, điều lệ và qui chế công ty; giữ vững kỷ cương trong điều hành, làm việc có kế hoạch, chương trình công tác; cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo phải đi sâu sát cơ sở, bám sát chủ trương Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành để cụ thể hoá vào tình hình nhiệm vụ Công ty. Thực hiện việc tập trung sự lãnh đạo vào những nội dung trọng tâm vừa phục vụ cho trước mắt và làm tiền đề cho lâu dài,

Trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 2014 đã đề ra, từng đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ xây dựng thành chương trình công tác cụ thể phù hợp với đặc điểm tình hình và các biện pháp có tính khả thi cao, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch đã được giao.

Quá trình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 tuy có những thuận lợi cơ bản, nhưng cũng sẽ gặp không ít khó khăn. Song với tinh thần tiếp tục đổi mới và kinh nghiệm đã có, toàn thể cán bộ và người lao động trong Công ty quyết tâm vượt qua khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, góp phần xây dựng và phát triển Công ty ngày càng ổn định bền vững, an toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

CÔNG TY TNHH MTV SÔNG CHU


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

BÁO CÁO

CỦA BCH CÔNG ĐOÀN TẠI HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2014

Thực hiện Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19  tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết khoản 3, điều 63 của Bộ Luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; công văn số 1755/HD-TLĐ ngày 20/11/2013 của Tổng LĐLĐ Việt Nam về hướng dẫn công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Tại Hội nghị Người lao động công ty năm 2014, BCH Công đoàn Công ty sông Chu báo cáo những nội dung sau:

I. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CÔNG TY:

Căn cứ Nội dung Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ và công văn số 1755/HD-TLĐ của Tổng LĐLĐ Việt Nam, người sử dụng lao động và BCH công đoàn công ty đã xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức hội nghị người lao động từ cấp cụm, tổ đến các chi nhánh, phòng ban trong công ty; thống nhất phân bổ đại biểu dự hội nghị người lao động công ty để các chi nhánh, phòng ban bầu tại hội nghị. Đến ngày 25/2/2014, đã có 17/17 đơn vị phụ thuộc và 5/5 phòng, ban thuộc công ty đã tổ chức thành công Hội nghị Người lao động năm 2014.

Tại Hội nghị của các đơn vị, các đại biểu tham dự đều được nghe và thảo luận các báo cáo: Dự thảo Báo cáo Hội nghị đại biểu Người lao động công ty năm 2014; Dự thảo Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị đại biểu Người lao động năm 2013 và bàn phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của đơn vị; Báo cáo của BCH công đoàn đơn vị về kết quả tổ chức hội nghị người lao động các cụm, tổ, việc tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, kết quả sử dụng 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi và kiến nghị với lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo công ty các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất và các chế độ, quyền lợi khác.

Cũng tại hội nghị của các đơn vị phụ thuộc, các phòng ban công ty đã bầu được đoàn đại biểu dự hội nghị NLĐ công ty năm 2014 gồm 220 đại biểu. Trong đó: đại biểu đương nhiên là 50 đồng chí, đại biểu bầu là 170 đồng chí là những cán bộ, người lao động tiêu biểu, xuất sắc đại diện cho hơn 1.000 cán bộ, người lao động toàn công ty.

II. BÁO CÁO GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:

- Năm 2013, việc thực hiện các chính sách pháp luật cho người lao động trong cụng ty luôn được quan tâm đúng mức. 100% người lao động làm việc trong công ty đều được ký hợp đồng lao động với đại diện người sử dụng lao động. Công ty đó thực hiện thanh toỏn tiền lương đầy đủ, kịp thời gian cho cỏn bộ, người lao động, tiền lương bỡnh quõn năm 2013 là 4.164.000đ/người/tháng; công ty đó xõy dựng thang bảng lương riêng theo quy định tại nghị định 50/2013/NĐ-CP; Quỹ khen thưởng của công ty cũng đó được chi đỳng đối tượng, đỳng chớnh sỏch chế độ, mức bỡnh quõn đạt 2,4 triệu đồng/người. Kế hoạch thu chi quỹ phúc lợi được thông qua tại hội nghị người lao động được thực hiện đảm bảo đỳng chớnh sỏch chế độ, đỳng đối tượng. Các ngày lễ tết, các hoạt động tham quan du lịch, mua sắm dụng cụ TDTT, hỗ trợ cán bộ, người lao động khi về nghỉ chế độ, gia đỡnh cỏn bộ, người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đều được Hội đồng thành viên công ty chi từ quỹ phúc lợi. Tổng số tiền đó chi quỹ phỳc lợi là 4,435 tỷ đồng. Cụng ty đó thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Tổng số tiền đó trớch nộp BHXH, YT, TN là 12,358 tỷ đồng, đạt 100%. Các chế độ bảo hiểm xó hội như: ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức được công ty kịp thời thanh toỏn. Các chính sách về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; các chính sách được quy định trong thỏa ước lao động tập thể; chính sách đối với lao động nữ được cụng ty thực hiện đúng quy định.

- Thực hiện việc cải thiện điều kiện làm việc: Trên cơ sở chính sách chế độ về công tác an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, trong năm, công ty đó thực hiện 5 biện phỏp an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động cho người lao động với tổng kinh phí là 1,595 tỷ đồng. Tất cả người lao động trong công ty đều có điều kiện về an toàn lao động và môi trường làm việc đảm bảo.

- Quy chế dân chủ trong công ty tiếp tục được thực hiện nghiêm túc và bảm bảo công bằng. ngay từ đầu năm, công ty đó kiện toàn ban chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ, đại diện BCH công đoàn công ty làm phó ban chỉ đạo. Công ty đó tiếp tục rà soỏt đẻ cập nhật, sửa đổi, bổ sung các quy chế, nội quy lao động phù hợp với điều kiện và tỡnh hỡnh thực tế, đó công khai các nội dung để người lao động biết, bàn, tham gia ý kiến và quyết định theo đúng quy định tại Nghị định 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy chế thực hiện dân chủ trong công ty cổ phần, công ty TNHH.

III. THỰC HIỆN THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ:

Tại Hội nghị NLĐ năm 2013, Thoả ước lao động tập thể đã được sửa đổi, bổ sung. Các nội dung theo TƯLĐTT đều đã được Hội đồng thành viên chỉ đạo Ban giám đốc công ty phối hợp cùng tổ chức công đoàn thực hiện nghiêm túc, đảm bảo chế độ và quyền lợi của cán bộ, người lao động trong công ty.

IV- MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI THOẢ ƯỚC LĐTT NĂM 2014:

Thoả ước LĐTT năm 2013 của công ty đã được ký giữa đại diện người sử dụng lao động và đại diện tập thể người lao động. Đến nay, so với điều kiện thực tế của công ty và chế độ chính sách của Nhà nước, có một số điểm không còn phù hợp, cần sửa đổi. Cụ thể như sau:

Điều 11- Thời gian nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ việc riêng:

Điểm d được sửa lại là:

d- Nghỉ không hưởng lương: Thực hiện theo điểm 3 và 4, điều 116 của Bộ Luật lao động. Để được tính thời gian công tác liên tục, trong thời gian này người lao động phải tự đóng BHXH, BHYT và BHTN. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thực hiện của cấp có thẩm quyền.

Điều 13 : Tiền lương và phụ cấp :

II- Phụ cấp lương theo chức vụ, phụ cấp khu vực:

Sửa lại là: Thực hiện theo thang bảng lương của hội đồng thành viên công ty ban hành để thực hiện.

Điều 14: Thang bảng lương và tiền thưởng:

Sửa lại là:

- Các thang bảng lương công ty áp dụng đúng theo bảng lương của công ty do hội đồng thành viên công ty ban hành.

Điều 20 : Trách nhiệm của Người sử dụng lao động, người lao động trong việc trích nộp Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp:

Sửa lại là:

Công ty thực hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm hiện hành là: Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ trợ cấp thai sản; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí và Chế độ tử tuất đối với tất cả người lao động làm việc trong Công ty theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc do người sử dụng lao động và người lao động đóng theo quy định của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động đóng theo hình thức  khấu trừ ngay vào tiền lương ứng hàng tháng.

Công ty lập sổ theo dõi đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, người lao động hợp đồng thuộc đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN.

V- KẾT QUẢ PHONG TRÀO THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 2013:

1. Tổ chức các phong trào thi đua năm 2013:

Ngay từ đầu năm, Hội đồng thi đua khen thưởng cụng ty phối hợp cựng BCH cụng đoàn phỏt động và triển khai thực hiện cỏc phong trào thi đua phấn đấu lao động sản xuất có năng suất, chất lượng để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch của Hội đồng thành viên. Cỏc phong trào thi đua như: thi đua khai thỏc tăng diện tớch, giỏ trị thuỷ lợi phớ; thi đua làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, phũng chống chỏy nổ; thi đua làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trỡnh; phong trào phỏt huy sỏng kiến - cải tiến kỹ thuật. Các phong trào thi đua được sơ kết vào giữa năm, tổng kết vào cuối năm. Việc xét thi đua được triển khai từ cụm, tổ với nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch theo tiêu chuẩn, đúng Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật liờn quan; kết quả xột thi đua khen thưởng, bỏo bỏo về cụng ty để Hội đồng thi đua Công ty xét khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

* Kết quả xét thi đua, khen thưởng năm 2013 thuộc thẩm quyền Công ty:

- Công nhận 83 tập thể Lao động tiên tiến: Gồn 17 Chi nhánh, 04 phũng, 01 ban và 61 cụm tổ

- Cụng nhận 692 cá nhân Lao động tiên tiến;

- Công nhận 91 cá nhân Chiến sỹ thi đua cơ sở;

* Đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân năm 2013:

+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho 01 cá nhân;

+ Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ thi đua cho tập thể Công ty; Danh hiệu tập thể Lao động Xuất sắc cho 06 tập thể (gồm 02 Chi nhánh, 01 phũng và 03 cụm);

+ Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh cho 01 cá nhân; tặng Bằng khen cho 03 tập thể (gồm 02 Chi nhỏnh và 01 phũng); tặng  Bằng khen cho 06 cỏ nhõn.

2. Tiền thưởng  các phong trào thi đua năm 2013 là: 2,308 tỷ đồng :

- Thưởng lao động tiờn tiến và CSTĐ cơ sở năm 2013 là: 391.360.000 đồng

- Thưởng hoàn thành kế hoạch 2013 là: 1.250.000.000 đồng;

- Thưởng hoàn thành kế hoạch 6 tháng đầu 2013 là: 367.000.000 đồng

- Thưởng sáng kiến năm 2013 là: 10.000.000 đồng;

- Thưởng công tác tiết kiệm trong quản lý vốn 2013 là: 89.000.000 đồng;

- Thưởng Công tác an toàn lao động năm 2013 là: 90.500.000 đồng;

- Thưởng công tác duy tu, bảo dưỡng công trỡnhlà: 100.500.000 đồng;

- Thưởng cho cỏc phong trào thi đua khỏc:              10.000.000 đồng.

VI- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NHÂN DÂN NĂM 2013, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2014:

1. Kết quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân năm 2013:

a- Giỏm sỏt việc thực hiện nghị quyết Hội nghị người Lao động năm 2013.

Căn cứ vào nghị quyết hội nghị NLĐ 2013, Dưới sự chỉ đạo của Ban chấp hành công đoàn công ty, Ban thanh tra nhân dân công ty, Tổ thanh tra nhân dân các đơn vị đó tiến hành xõy dựng chương trỡnh cụng tác nhằm giám sát việc thực hiện nghị quyết, bám vào các chỉ tiêu SXKD, các giải pháp thực hiện được hội nghị thông qua. Thường xuyên tiếp nhận ý kiến của cỏn bộ, người lao động đóng góp với lónh đạo đơn vị, lónh đạo công ty trên các mặt công tác giúp cho cụng tỏc lónh đạo, chỉ đạo điều hành công việc có hiệu quả hơn.

b- Giỏm sỏt việc thực hiện nội quy, quy chế của cụng ty, thực hiện thỏa ước lao động, hợp đồng lao động:

Thanh tra nhõn dõn cụng ty phối hợp chặt chẽ với tổ thanh tra cỏc chi nhỏnh đó thường xuyên giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, công ty. Qua theo dừi giỏm sỏt cho thấy: Quy chế làm việc, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đều được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.

2-  Cụng tỏc giải quyết khiếu nại tố cỏo.

Do làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền giỏo dục phỏp luật, thường xuyên làm tốt công tác thanh tra, thực hiện đỳng chế độ chính sách đối với người lao động đó tạo ra sự tin tưởng, phấn khởi đoàn kết thống nhất trong toàn công ty. Vỡ vậy trong  năm 2013 không có đơn, thư khiếu nại tố cỏo.

3-Phương hướng hoạt động năm 2014

Phỏt huy mạnh hơn nữa vai trũ của Ban thanh tra nhõn dõn để thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ theo quy định, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cỏo của cán bộ, người lao động (nếu cú), để gúp phần tạo ra sự  thống  nhất ngày càng cao trong từng Chi nhánh và toàn công ty nhằm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

VII- BÁO CÁO KẾT QUẢ THU CHI QUỸ PHÚC LỢI NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH THU CHI QUỸ PHÚC LỢI NĂM 2014:

Số TT

KHOẢN MỤC

Năm 2013

Kế hoạch năm 2014

Kế hoạch

Thực hiện

A

Nguồn quỹ phúc lợi

10.996.861.536

12.037.000.000

12.891.925.000

1

Dư đầu năm

6.372.861.536

7.177.000.000

7.555.925.000

2

Trích lập trong năm

3.624.000.000

3.860.000.000

4.336.000.000

3

Chuyển từ quỹ khen thưởng sang

1.000.000.000

1.000.000.000

1.000.000.000

B

Các khoản chi

5.700.000.000

4.481.075.000

6.630.000.000

1

Chi tết nguyên đán Giáp Ngọ

700.000.000

710.000.000

900.000.000

2

Chi tết dương lịch

190.000.000

191.600.000

200.000.000

3

Chi ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)

95.000.000

96.500.000

200.000.000

4

Chi Ngày lễ 30-4; 1-5

190.000.000

193.100.000

200.000.000

5

Chi học tập nâng cao trình độ, học tập kinh nghiệm, kết hợp thăm quan du lịch

1.300.000.000

1.243.775.000

1.800.000.000

6

Chi hỗ trợ nghỉ mát (năm 2014)

190.000.000

192.900.000

200.000.000

7

Chi Ngày Quốc khánh 2-9

190.000.000

192.000.000

200.000.000

8

Chi kỷ niệm ngày sinh cán bộ, CNV- LĐ

110.000.000

 

 

9

Chi các ngày 8-3; 1-6; Tết trung thu; 27-7; 20-10; 22-12

285.000.000

270.300.000

300.000.000

10

Chi thăm hỏi hiếu, hỷ, ốm đau gia đình cán bộ, CNV- LĐ

110.000.000

113.700.000

130.000.000

11

Chi cho hoạt động văn hóa văn nghệ TDTT

50.000.000

17.500.000

100.000.000

12

Chi mua ti vi, dụng cụ phục vụ sinh hoạt

60.000.000

37.500.000

40.000.000

13

Chi hỗ trợ các đơn vi có công đóng góp với hoạt động SXKD của Công ty

90.000.000

64.200.000

90.000.000

14

Chi đoàn học tập kinh nghiệm của Lãnh đạo và cán bộ cốt cán trong Công ty

100.000.000

 

100.000.000

15

Chi mua quà chúc tết các đơn vị (Cụm, tổ, chi nhánh)

40.000.000

40.300.000

50.000.000

16

Chi tổ chức tết nguyên đán các đơn vị

40.000.000

53.500.000

60.000.000

17

Chi mua bảo hiểm thân thể cho cán bộ, CNV- LĐ

50.000.000

50.000.000

80.000.000

18

Chi trợ cấp cán bộ, CNV- LĐ có hoàn cảnh  khó khăn, hỗ trợ khi về chế độ

30.000.000

98.200.000

100.000.000

19

Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ thuộc công trình phúc lợi

1.800.000.000

680.000.000

1.800.000.000

20

Chi khác

80.000.000

236.000.000

80.000.000

C

Cân đối thu - chi

5.296.861.536

7.555.925.000

6.261.925.000

 

VIII- KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Tại hội nghị các đơn vị, các phòng ban công ty, cơ bản các kiến nghị đã được lãnh đạo công ty giải quyết, còn một số kiến nghị của các đơn vị, BCH công đoàn tổng hợp, đề nghị Chủ tịch HĐTV, Tổng Giám đốc công ty trả lời như sau:

Trên đây là toàn bộ nội dung cỏc báo cáo thuộc trách nhiệm của BCH công đoàn theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. BCH công đoàn trình hội nghị, xin ý kiến của hội nghị và đề nghị chủ tịch HĐTV, Tổng giám đốc trả lời các kiến nghị của người lao động.

 

BCH CÔNG ĐOÀN CÔNG TY

Lần cập nhật cuối (Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 09:21)