Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Liên kết

Quảng cáo

Thống kê truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterTuần này52
mod_vvisit_counterTháng này52
mod_vvisit_counterTổng truy cập3924

Hiện có: 19 guests online

Công đoàn

Công đoàn Công ty TNHH MTV Sông Chu: Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

 

Thừa ủy quyền của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng chí Nguyễn Quốc Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua khen thưởng tỉnh trao Huân chương Lao động hạng Ba cho Công đoàn Công ty TNHH Một thành viên Sông Chu.

(THO) - Sáng 20-4, Ban chấp hành công đoàn Công ty TNHH Một thành viên Sông Chu tổ chức Đại hội công đoàn cơ sở công ty lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2017-2022 và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba. Đồng chí Nguyễn Quốc Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, dự và trao Huân chương Lao động Hạng ba cho Công đoàn công ty.

Dự và chỉ đạo Đại hội có các đồng chí đại diện lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp, Công đoàn ngành NN&PTNT, Chi cục thủy lợi, đại diện lãnh đạo các Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc sông Mã, Nam sông Mã và Công ty CP cấp nước Thanh Hóa; Chủ tịch công đoàn của 67 đơn vị trong ngành về dự đại hội điểm của ngành NN&PTNT.

Trong nhiệm kỳ 2012-2017, trên cơ sở, kế hoạch sản xuất, tài chính hàng năm, Nghị quyết Đại hội công đoàn cơ sở, Nghị quyết hội nghị người lao động hàng năm, công đoàn Công ty TNHH MTV Sông Chu đã phối hợp chặt chẽ với chuyên môn đồng cấp xây dựng, phát động và tổ chức các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi... Nhờ đó, trong 5 năm (2012-2017), diện tích tưới tiêu tăng lên 983 ha; doanh thu thủy lợi phí tăng 1,5 tỷ đồng; doanh thu hoạt động kinh doanh ngoài công ích tăng 20,4 tỷ đồng; thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước tăng 12,045 tỷ đồng; mức thu nhập bình quân của người lao động tăng 1.950.000 đồng/người/tháng. Với những kết quả đã đạt được trong 5 năm qua, công ty đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất; Thủ tướng Chính phủ tặng 3 Bằng khen cho 1 tập thể và 2 cá nhân; nhiều tập thể, cá nhân được tặng Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của UBND tỉnh.



Toàn cảnh đại hội.

Nhiệm kỳ 2017-2022, công đoàn Công ty TNHH MTV Sông Chu sẽ tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công đoàn các cấp theo hướng vì đoàn viên và người lao động; tiếp tục đổi mới và đẩy mạnh phong trào thi đua trong công nhân viên chức và người lao động; thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế tổ chức hội nghị người lao động và quy chế đối thoại; duy trì, thực hiện tốt công tác bảo hiểm lao động; duy tu bảo dưỡng công trình; phấn đấu toàn công ty không có người vi phạm kỷ luật, nội quy, quy chế của công ty và pháp luật của Nhà nước, không  vi phạm tệ nạn xã hội....

Đại hội đã bầu BCH công đoàn khóa XXI, nhiệm kỳ 2017 - 2022 gồm 17 đồng chí,  bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội Công đoàn ngành NN&PTNT Thanh Hóa lần thứ V, nhiệm kỳ 2017 - 2022 gồm 15 đồng chí.

Tại đại hội, thừa ủy quyền của Chủ tịch nước, đồng chí Nguyễn Quốc Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua khen thưởng tỉnh đã trao Huân chương Lao động hạng Ba cho Công đoàn Công ty TNHH MTV Sông Chu.
Hương Thơm

 

 

 

Lần cập nhật cuối (Thứ sáu, 21 Tháng 4 2017 10:26)

 

GIẤY MỜI HỌP CÔNG ĐOÀN



 

NHỮNG VẤN ĐỀ BỔ SUNG , SỮA ĐỔI TRONG QUY ĐỊNH SỐ 30 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ THI HÀNH CHƯƠNG VII, CHƯƠNG VIII, ĐIỀU LỆ ĐẢNG

Quy định số 30-QĐ/TW, Ngày 26-7-2016, Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng, không thay thế Quyết định số 46-QĐ/TW ngày 01-11-2011 ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng khóa XI, chỉ sửa đổi, bổ sung những nội dung còn thiếu,chưa cụ thể, chưa rõ; những điểm mới phát sinh đã rõ, mang tính nguyên tắc và thủ tục, thẩm quyền hoặc cụ thể hóa thêm một số nội dung theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đó là:

I. TÊN GỌI VÀ BỐ CỤC CỦA QUY ĐỊNH
- Tên gọi của văn bản:
Hội nghị Trung ương 3 Khoá XII đã quyết định đổi tên gọi “Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII, Điều lệ Đảng khoá XI” thành “Quy định thi hành Chương VII Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng”.
- Về bố cục: 
Quy định cơ bản giữ nguyên bố cục như Hướng dẫn 46, lược bỏ một số nội dung không còn phù hợp; bổ sung phần căn cứ ban hành và phần III- Tổ chức thực hiện Quy định.
II. NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUY ĐỊNH
PHẦN I- CÔNG TÁC KIỂM TRA , GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP
1- Về Điều 30
1.1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Lãnh đạo mà không kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo:
1.1.1- Về chủ thể kiểm tra, giám sát (Điểm 1.1,khoản 1)
- Bổ sung " ban thường vụ cơ sở" là chủ thể kiểm tra, giám sát;
- Bỏ quy định "cơ quan ủy ban kiểm tra" là chủ thể kiểm tra;
Như vậy chủ thể kiểm tra, giám sát là. Chi bộ, đảng ủy bộ phận, cấp ủy, cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các ban đảng, văn phòng cấp ủy ( gọi chung là các cơ quan tham mưu, gúp việc của cấp ủy); ban cán sự đảng, đảng đoàn.
1.1.2- Về đối tượng kiểm tra, giám sát:
Bổ sung chi ủy, ban thường vụ cơ sở là đối tượng kiểm tra, giám sát;
Như vậy đối tượng kiểm tra, giám sát trong quy định là. Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận, ban thường vụ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các cơ quan tham mưu, gúp việc của cấp ủy; ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng viên.
1.2- Về các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy tiến hành công tác kiểm tra, giám sát (Điểm 1.2, Khoản 1)
Quy định số 30-QĐ/TW bổ sung các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy: 
"Chủ trì giải quyết tố cáo theo Quy định của Bộ Chính trị hoặc cấp ủy cùng cấp về giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cùng cấp quản lý".
Bởi lẽ các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy, ngoài việc tham mưu cho cấp ủy tiến hành công tác kiểm tra, công tác giám sát, còn được giao nhiệm vụ chủ trì giải quyết tố cáo theo Quyết định 210-QĐ/TW ngày 08-11-2013 của Bộ Chính trị.
1.3- Về ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát (Điểm 1.3, Khoản 1)
Bổ sung nội dung: “Ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”.
Để ủy ban kiểm tra các cấp xác định đó là nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm phổ biến các văn bản về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng và kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy.
1.4- Về lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát (Điểm 2.1, Khoản 2)
Bổ sung nội dung: “Cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”. 
Để cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp có sự lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến về công tác này đối với ủy ban kiểm tra các cấp và các tổ chức đảng.
1.5- Về thực hiện giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng và tiến hành các nhiệm vụ kiểm tra khi thất sự cần thiết (Tiết 2.2.2, Điểm 2.2, khoản 2)
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thực hiện giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng và tiến hành các nhiệm vụ kiểm tra khi thật cần thiết.
2-Điều 31
- Điều chỉnh số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương bằng số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương là 11-13 ủy viên (do Đảng ủy Khối quyết định) và bổ sung thêm chức danh Chánh Thanh tra Bộ Công an tham gia làm ủy viên kiêm chức Ủyban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương cho đồng bộ và thống nhất với cơ cấu của Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương.(Tiết 1.2.4 và1.2.6, khoản 1)
Không quy định trần quân hàm đối với các đồng chí ủy viên chuyên trách của Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương vì đã được quy định trong Luật Sỹ quan quân đội và Luật Công an Nhân dân.(Tiết 1.2.5 và1.2.6, khoản 1)
- Bổ sung cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Ngoài nước. (Tiết 1.2.7, Điểm 1.2, khoản 1)
“ 1.2.7- Ủy ban Kiểm tra của Đảng ủy Ngoài nước
Số lượng từ 7-9 ủy viên (do đảng ủy cùng cấp quyết định), trong đó có 3 ủy viên chuyên trách và từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm; có 2 cấp ủy viên cùng cấp.
Ủy viên chuyên trách: Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ đảng ủy; Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng cấp và 1 ủy viên.
Ủy viên kiêm chức: Phó chủ nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tổ chức, các ủy viên là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tuyên giảo, Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban công tác quần chúng, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng và cán bộ thuộc các ban của Đảng ủy Ngoài nước”.
- Việc chuẩn y, điều động thành viên ủy ban kiểm tra (Khoản 2, Điều 31):
Bổ sung nội dung: “Khi điều động thành viên ủy ban kiểm tra (kể cả ủy viên kiêm chức) sang công tác ở các đơn vị khác trong đảng bộ nhưng không cơ cấu chức danh tham gia ủy ban kiểm tra thì đương nhiên thôi tham gia ủy ban kiểm tra đương nhiệm” để tổ chức đảng giảm bớt các thủ tục cho đảng viên thôi, không tham gia ủy ban kiểm tra nữa.
3- Điều 32
7. Về nội dung giám sát (Điểm 3.1, khoản 3)
Đối với tổ chức đảng:
Bổ sung nội dung giám sát tổ chức đảng“Giám sát việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đường lối nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước”.
Đối với cấp ủy viên và cán bộ diện cấp ủy cùng cấp quản lý: 
Bổ sung nội dung giám sát: Các cấp ủy viên đều giữ những cương vị lãnh đạo, quản lý nhất định trong cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, do đó cần giám sát việc thực hiện các nguyên tắc của Đảng, quy chế làm việc, chế độ công tác đối với đảng viên đó. 
Ngoài ra,cần giám sát việc kê khai tài sản theo quy định cho phù hợp với tinh thần của Chỉ thị 50-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng và cho đồng bộ với Quy chế làm việc của ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XII.
3.2- Về thẩm quyền, nguyên tắc giải quyết tố cáo (Tiết 5.1.1, Điểm 5.1, khoản 5)
Bổ sung sửa đổi quy định đơn tố cáo không giải quyết: “Không giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc; đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh; đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng; đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự”.
- Bổ sung nội dung: “Trường hợp người tố cáo xin rút nội dung tố cáo thì tổ chức đảng giải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó, trừ trường hợp bị đe dọa, ép buộc, mua chuộc”. Vì trước đó, Hướng dẫn 46 chưa quy định nội dung người tố cáo xin rút nội dung đã tố cáo. Nhưng trên thực tế có nhiều trường hợp trong quá trình tổ chức đảng đang giải quyết tố cáo, người tố cáo nhận thấy nội dung tố cáo không phù hợp, đã tự nguyện xin rút một hoặc một số nội dung tố cáo, nhưng tổ chức đảng không cho rút và vẫn giải quyết đơn tố cáo. Trong khi đó Luật Tố cáo có quy định những trường họp cho rút nội dung tố cáo.
- Bổ sung sửa đổi nội dung sau: Những người lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt,đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tái tố nhiều lần cố dụng ý xấu phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Để giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật của Đảng, ngăn chặn, xử lý kịp thời tình trạng tố cáo với dụng ý xấu.
3.3- Về phạm vi giải quyết khiếu nại (Tiết 5.2.2, Điểm 5.2, khoản 5)
Bổ sung nội dung: Chỉ giải quyết khiếu nại về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật trong quyết định kỷ luật và về nguyên tắc, thủ tục, quy trình, thẩm quyền thi hành kỷ luật mà đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại. 
Vì trước đó, Hướng dẫn 46 quy định: “Chỉ giải quyết những nội dung quyết định kỷ luật đảng mà đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại”.
PHẦN II VIỆC THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG ĐẢNG
4-Điều 35
4.1- Bổ sung về thời hiệu kỷ luật đảng viên. (Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 35)
- Quy định bổ sung như sau: “Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị”. 
4.2- Tổ chức đảng sau khi xem xét, xử lý kỷ luật hoặc chỉ đạo xử lý kỷ luật đảng phải chỉ đạo hoặc đề nghị ngay các tổ chức có trách nhiệm xem xét, xử lý kỷ luật về mặt hành chính, đoàn thể hoặc xử lý bằng pháp luật cho đồng bộ kịp thời (Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 35).
4.3- Bổ sung việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi đối với đảng viên bị kỷ luật oan:
- Đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợỉ. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị. (Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 35).
5- Điều 38
- Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định (Điểm 1.2, Khoản 1)
Bổ sung, sữa đổi nội dung sau:
"- Việc biểu quyết đề nghị kỷ luật hoặc biểu quyết quyết định kỷ luật phải bằng phiếu kín. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết quyết định hoặc biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật cụ thể bằng phiếu kín. 
Trường hợp kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức cao nhất đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức kỷ luật đó để quyết định."
6-Điều 39
Bổ sung sữa đổi điểm 7.1 và 7.2 như sau:
"7.1- Việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng được tiến hành từ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cấp trên cơ sở, ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên.
Đảng viên là cấp ủy viên các cấp, thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, chi bộ đã quyết định xử lý kỷ luật theo thẩm quyền, nếu có khiếu nại thì do cấp ủy cơ sở hoặc ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó giải quyết khiếu nại kỷ luật lần đầu.
Sau khi được giải quyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, có khiếu nại tiếp thì tổ chức đảng cấp trên tiếp tục giải quyết.
7.2- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định; còn đối với các hình thức kỷ luật do Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định thì Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng”.

Nguyễn Hùng Văn
CN Ủy ban Kiểm tra ĐUK DN
 

Hướng dẫn chấm điểm công đoàn vững mạnh

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THANH HOÁ

Số  06/HD-LĐLĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 4 năm 2015

HƯỚNG DẪN

Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở

 

 

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ ngày 27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn như sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên nhằm đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm cơ sở cho công tác bình xét thi đua, khen thưởng để xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh.

2. Nội dung xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và phương pháp đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức công đoàn ở cơ sở và phải được thống nhất quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định.

3. Việc đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải đảm bảo dân chủ, khách quan; khắc phục tính hình thức trong đánh giá, xếp loại CĐCS.

II. ĐỐI TƯỢNG, CĂN CỨ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên được thực hiện hàng năm. Đối với các CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn được thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam cần có thời gian hoạt động từ mười hai tháng trở lên (CĐCS trường học tính theo năm học).

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải căn cứ vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để chấm điểm theo từng nội dung tiêu chuẩn.

III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi loại hình CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xây dựng tiêu chuẩn, nội dung hoạt động và tiêu chí đánh giá chất lượng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn cho phù hợp.

2. Lượng hóa kết quả hoạt động theo các nội dung tiêu chuẩn của Hướng dẫn này để làm căn cứ chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

Phần thứ hai

NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS;

CĐCS THÀNH VIÊN, CĐ BỘ PHẬN, TỔ CÔNG ĐOÀN

A. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS

A.1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể người lao động (NLĐ) thương lượng tập thể có hiệu quả với người sử dụng lao động (NSDLĐ) nhằm xác lập các điều kiện lao động mới, làm căn cứ ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành (BCH) công đoàn và NSDLĐ. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

5

1.6. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động (HĐLĐ) và hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại DN được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ  XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, lao động (NLĐ) và  tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức (CBCC) đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Giám sát thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị CBCC và các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

4

1.5. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp công tác giữa ban chấp hành công đoàn và thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị; cử đại diện công đoàn tham gia vào các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần  cho đoàn viên, NLĐ.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới tham gia lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.  

2

IV. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với NSDLĐ phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và NSDLĐ.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

V. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã  xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật của hợp tác xã; giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại hợp tác xã được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và quản lý hợp tác xã.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật;  không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng  pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của hợp tác xã có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

VI. NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện, tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bằng.

6

1.3. Tổ chức cho đoàn viên, người lao động thuộc nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

6

1.5. Tập hợp, kiến nghị với công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến quyền lợi của đoàn viên, NLĐ.

6

1.6. Tham gia, đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

5

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1.Có 60% trở lên số tổ nghiệp đoàn, nghiệp đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

4

2.2. Có 100% cán bộ nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.3. Xây dựng, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả quy chế nội bộ của nghiệp đoàn. Trong đó có nội dung quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ nghiệp đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ nghiệp đoàn và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của nghiệp đoàn có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định.

4

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên nghiệp đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính nghiệp đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị nghiệp đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và người lao động. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính nghiệp đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

A.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS.

1. Thang điểm: Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh: là những CĐCS có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể (đối với CĐCS doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); có các quy chế dân chủ ở cơ sở; có tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập (đối với nghiệp đoàn);

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở xếp loại khá: là những CĐCS đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở xếp loại trung bình: là những CĐCS đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  xếp loại yếu: là những CĐCS đạt dưới 50 điểm.

B. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CĐCS THÀNH VIÊN

B. 1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CĐCS THÀNH VIÊN VỮNG MẠNH

I.CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với chủ DN xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp thành viên, thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với chủ DN xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chủ DN phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chủ DN (NSDLĐ).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với chủ DN thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH CĐCS thành viên và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng  bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

B.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS THÀNH VIÊN.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

1. Thang điểm:

Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS thành viên có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS thành viên và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS thành viên theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại vững mạnh: là những CĐCS thành viên có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể; có các quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công đoàn vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại khá: là những CĐCS thành viên đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS thành viên đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại trung bình: là những CĐCS thành viên đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  thành viên xếp loại yếu: là những CĐCS thành viên đạt dưới 50 điểm.

C. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

C1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tổng hợp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị; thực hiện coongkhai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.5. Thực hiện tốt công tác phối hợp hoạt động giữa công đoàn bộ phận và chuyen môn (trưởng bộ phận), tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp được giao kết hợp đồng bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng).

4

1.7. Phối hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không có đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt ban chấp hành theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp của ban chấp hành và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị (trưởng bộ phận) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp hoạt động giữa công đoàn và trưởng bộ phận.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh cháp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc BTV CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH theo quy định.

5

2.6. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

2

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

5

2.5. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với trưởng bộ phận (người đứng đầu đơn vị), xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.5. Phối hợp hoạt động  giữa công đoàn và trưởng bộ phận; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể); cải tiến lề lối làm việc; cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch của CĐCS về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

6

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 80% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên,'có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sô hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với trưởng bộ phận thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đổi với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

IV. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòỉ lao dộng (NLĐ) và tham gia quán lý:

35

1.1. Tống họp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với chuyên môn (người quản 1)' LĐ thuộc CĐ bộ phân), với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đôi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại DN, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tô chức hội nghị NLĐ hàng năm.

5

1.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chuyên môn tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chuyên môn.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt HĐLĐ với NSDLĐ đúng quy định của PL; có 100% lao động làm việc tại DN, đơn vị được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phổi hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tống số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 75% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, cỏ quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai ké hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đòàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường họp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

 

 

 

C.2. ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi công đoàn bộ phận có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình đe các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành với chuyên môn.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, cáe hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

Chất lượng công đoàn bộ phận xếp thành 04 loại sau:

1. Công đoàn bộ phận xếp loại vững mạnh.

1.1. Là những công đoàn bộ phận (CĐBP) đạt từ 85 điểm và có 85% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với công đoàn bộ phận ở CĐCS trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 85 điểm và có 90% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đổi với CĐBP trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1.3. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 80 điểm và có 80% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với CĐBP trong doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài nhà nước.

1.4. Ngoài các tiêu chí trên công đoàn bộ phận vững mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

- Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2. Công đoàn bộ phận xếp loại khá.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những công đoàn bộ phận đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn bộ phận xếp loại trung bình.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn bộ phận xếp loại yếu.

Là những công đoàn phận đạt dưới 50 điểm.

D. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI ĐÓI VỚI TÓ CÔNG ĐOÀN.

D.l. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỤNG TỔ CĐ VỮNG MẠNH.

I. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, nguòi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai nhừng việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ ở tổ hàng năm, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ....kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công).

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp nhau giải quyết khó khăn trong sản xuất, công tác, cải thiện và nâng cao đời sống.

4

1.5. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLĐTT.

4

1.7. Phối hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong đon vị, không để xảy ra tai nạn nặng do lỗi chủ quan của NLĐ, tổ trưởng chuyên môn.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đóàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hồ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hồ trợ.

2

II. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nam bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đem vị.

5

1.2. Phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBVC hàng năm ở tổ; công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn, người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đối, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

III. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, nguôi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy che dân chủ ở đơn vị. Ket hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBCC hàng năm; công khai nhùng việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.,

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Phối họp với tổ chuyên môn tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; và biện pháp nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoản phát động.

4

1.5. Phối họp với tổ chuyên môn tố chức các hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối họp với tố chuyên môn vận động NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiêu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghê, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hồ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

IV. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẳn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động (NLĐ) và thani gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy, quy định; kiếm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); cải thiện đời sống NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Phối hộp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong DN, đơn vị...,giám sát thực hiện HĐLĐ và chế độ, chính sách đối với NLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên;

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có số ehi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện ché độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sổng văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

V. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ, và nhừng điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc người đứng đầu HTX về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ.

5

1.3. Tham gia với tố chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng....của HTX; kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); tham gia nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

4

1.7. Kết hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chổng cháy nổ trong đơn vị...; không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Nhừng nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tô phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dương nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tố công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phố biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của hợp tác xã.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

VI. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bàng.

6

1.3. Động viên đoàn viên, NLĐ thuộc tổ nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do nghiệp đoàn, công đoàn cấp trên phát động.

6

1.5. Nắm bắt và giải thích kịp thời những thắc mắc của NLĐ trong phạm vi hiểu biết của mình và kiến nghị, đề nghị với nghiệp đoàn giải quyết những kiến nghị ngoài khả năng, ngoài phạm vi của tổ.

6

1.6. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

6

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn.

4

2.2. Có 70% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ Nghiệp đoàn.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ nghiệp đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên cồng đoàn.

2

2.7. xây dựng quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, hoạt động của tổ nghiệp đoàn.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với nghiệp đoàn.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của Nghiệp đoàn.

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.2. ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1.  Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biếu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi tổ công đoàn có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện phối họp hoạt động giữa tổ công đoàn với chuyên môn, phân xưởng, tổ sản xuất.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

Chất lượng tổ công đoàn xếp thành 04 loại sau:

1. Tố công đoàn vững mạnh.

1.1. Là những tổ công đoàn đạt từ 85 điểm và có 75% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp và sự nghiệp công lập.

1.2. Là những tổ công đoàn đạt từ 80 điềm và có 60% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước.

1.3. Ngoài các tiêu chí trên tổ công đoàn vừng mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

-  Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2.  Tổ công đoàn đạt Khá.

Là nhũng tổ công đoàn đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những tổ công đoàn đạt 85 điểm trở lên, nhung không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

4. Tổ công đoàn đạt Trung bình.

Là những tổ công đoàn đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

5.  Tổ công đoàn hoạt động yếu.

Là những tổ công đoàn đạt dưới 50 điểm.

 

Phần thứ ba

NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN.

 

I.TIÊU CHÍ XÉP LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOẢN: 10 ĐIỂM.

Nội dung

Điểm

1. Thực hiện tốt nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận).

1

3. Có phẩm đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; thức hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú.

1

4. Tham gia các hoạt động, sinh hoạt công đoàn, có ý thức xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh và đóng đoàn phí đầy đủ.

1

5. Đạt danh hiệu lao dộng tiên tiến trở lên.

1

6. Hồ trợ đồng nghiệp trong công việc, tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

1

7. Thực hiện tốt nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; Không vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và không mắc các tệ nạn xã hội.

1

8. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên.

1

9.Tích cực học tập nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện phấm chất giai cấp công nhân.

1

10. Thực hành tiết kiệm chống lăng phí; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa thể thao do cơ quan tổ chức.

1

 

II. THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÉP LOẠI:

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung, tiêu chuẩn xếp loại cán bộ đoàn viên công đoàn để xây dựng 10 thang điểm với tổng số điểm là 10. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa là 01 điểm:

2. Phưong pháp xếp loại: xếp theo 04 loại như sau:

1. Đoàn viên công đoàn hoàn thành xuất sắc chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 09 điểm trở lên.

+ Đối với cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) có thêm một tiêu chuẩn đó là nhiệt tình với công tác công đoàn, có biện pháp đổi mới phương thức hoạt độhg và xây dựng tổ chức công đoàn được đoàn viên tín nhiệm cao.

2. Đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 7 điểm đến dưới 09 điểm.

3. Đoàn viên công đoàn hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 05 đến dưới 07 điểm.

4. Đoàn viên công đoàn không hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Dưới 5 điểm.

Những đoàn viên công đoàn vi phạm tiêu chí 1.7; 1.8; 1.10 thì xếp loại không

hoàn thành chức trách nhiệm vụ.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỤC HIỆN

I. ĐỐI VỚI TỔ CÔNG ĐOÀN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chúẩn và đề ra các biện pháp xây dựng tổ công đoàn vũng mạnh. Những tô công đoàn nhận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

2. Hướng dẫn đoàn viên công đoàn đăng ký danh hiệu thi đua với tổ; tham gia xây dựng, thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh.

3. Cuối năm tố chức hội nghị đánh giá xếp loại tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

4. Những đoàn viên công đoàn đạt từ 9 điếm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị các hình thức khen thưởng.

5. Báo cáo với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có), thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

II. ĐỐI VÓI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

1. Đầu năm xây dụng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dụng công đoàn bộ phận vũng mạnh. Nhũng công đoàn bộ phận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐCS thành viên (nếu có).

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành đế trực tiếp theo dõi, hướng dẫn to công đoàn thực hiện nhũng nội dung tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vừng mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành công đoàn bộ phận hướng dẫn các tố công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tổ chức hội nghị công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cơ sở xét khen thưởng.

6.Trường hợp phát hiện tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của tổ công đoàn, công đoàn bộ phận trong năm đã đạt được ban chấp hành công đoàn bộ phận tự chẩm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

III. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dựng CĐCS thành viên vừng mạnh. Những CĐCS thành viên thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cơ sở.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Uỷ viên ban chấp hành để trực tiếp theo dõi, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS thành viên hướng dẫn các, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tô chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Những công đoàn bộ phận, tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng.

6. Trường hợp phát hiện công đoàn bộ phận, tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên, ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS thành viên trong năm đã đạt được, Ban Chấp hành CĐCS thành viên tự chấm điểm,,đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

IV. ĐỐI VỚI CỒNG ĐOÀN CƠ SỞ.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp xây dựng CĐCS vững mạnh. Những CĐCS thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành và các ban quần chúng (nếu có) để trực tiếp theo dõi, hướng dẫn CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuấn xây dụng CĐCS vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS hướng dẫn các CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điếm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tố công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS trong năm đã đạt được, ban chấp hành CĐCS tự chấm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

5. Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo quy định.

V.  ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ.

1. Triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vũng mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn đến các CĐCS đang trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

2. Đầu năm triển khai kế hoạch xây dựng CĐCS vững mạnh đến các CĐCS trực thuộc, trong đó nêu rõ các giải pháp thực hiện; tập trung hướng dẫn, hỗ trợ, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ CĐCS; nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đối với những CĐCS xếp loại trung bình, xếp loại yếu của năm trước.

3. Cuối năm hướng dẫn các CĐCS đánh giá, xếp loại từ tổ công đoàn trở lên; tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại CĐCS. Ket quả xếp loại CĐCS được công khai đến các CĐCS trực thuộc cùng được biết.

4. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng CĐCS vừng mạnh; cấp Giấy chứng nhận cho các CĐCS được xếp loại vững mạnh ba năm liên tục theo mẫu thống nhất do Tổng Liên đoàn quy định.

5. Những CĐCS xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn để khen thưởng hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn.

6. Trường hợp phát hiện CĐCS không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Tổ chức) trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

VI. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH.

1. Chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở triển khai triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn của LĐLĐ tỉnh tại các đơn vị; thực hiện đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

2. Tập hợp, theo dõi, tổ chức sơ kết, đánh giá công tác xây dựng CĐCS vững mạnh và có các hình thức động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng CĐCS vững mạnh, theo Quy chế khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Tổng Liên đoàn.

5. Giao cho ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh tham mưu giúp Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh trong việc triển khai và tổ chức thực hiện xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS; các Ban của LĐLĐ tỉnh cử cán bộ đến các đơn vị được phân công chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp, phần nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS để Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh kịp thời xem xét và chỉ đạo.

Hưóng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 23/HD-LĐLĐ ngày 06/11/2012, có hiệu lực từ ngày 15/4/2015 và được phổ biến đến công đoàn cơ sở.

Nơi nhận:

- Ban ToC TLĐ;

- Ban Dân vận TU;

- Các đ/c Uỷ viên BTV LĐLĐ tỉnh;

- Các CĐ ngành và tương đương;

- Các LĐLĐ huyện, TX, TP;

- Các Ban, CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh;

- Lưu ToC, VP/LĐLĐ tỉnh.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Ngô Tôn Tẫn

 

 

Hướng dẫn thực hiện một số điều về thương lượng tập thể, TƯLĐTT và giải quyết tranh chấp lao động

 

Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội vừa ban hành Thông tư số 29 /2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Theo đó, khi nhận được văn bản đề nghị tham dự phiên họp thương lượng tập thể của một trong hai bên thương lượng tập thể th́ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương và ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cử người tham dự phiên họp thương lượng tập thể;

Người được cử tham dự phiên họp thương lượng tập thể yêu cầu bên có văn bản đề nghị tham dự phiên họp thương lượng tập thể cung cấp thông tin có liên quan đến nội dung phiên họp thương lượng tập thể; chuẩn bị tài liệu, tư liệu cần thiết và hướng dẫn pháp luật về lao động, hỗ trợ cho các bên tiến hành thương lượng đảm bảo nguyên tắc khách quan, tôn trọng quyền thương lượng và quyết định của các bên trong thương lượng tập thể.

Thương lượng bồi thường thiệt hại trong trường hợp đ́nh công bất hợp pháp tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

- Trường hợp tổ chức công đoàn lănh đạo đ́nh công không đồng ư với một trong các nội dung chủ yếu trong văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP th́ trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động, tổ chức công đoàn lănh đạo đ́nh công có văn bản yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức thương lượng;

-  Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu thương lượng, người sử dụng lao động trao đổi, thống nhất với đại diện tổ chức công đoàn lănh đạo đ́nh công về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia phiên họp thương lượng bồi thường thiệt hại;

-  Phiên họp thương lượng bồi thường thiệt hại phải được lập biên bản, có chữ kư của các bên tham gia thương lượng và của người ghi biên bản, trong đó phải có những nội dung đă được hai bên thống nhất (nếu có), những nội dung c̣n ư kiến khác nhau. Biên bản phiên họp thương lượng là cơ sở pháp lư xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại;

-  Kết thúc thương lượng, trường hợp hai bên thống nhất nội dung thương lượng th́ hai bên có trách nhiệm thực hiện theo nội dung đă đạt được thỏa thuận; trường hợp không thống nhất nội dung thương lượng th́ một trong hai bên có quyền yêu cầu ṭa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Thông tư cũng quy định cụ thể về Hội đồng trọng tài lao động; Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lư nhà nước về lao động

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.

Thông tư số 23/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

 

Một số tác động của việc gia nhập TPP đối với lao động và Công đoàn ở Việt Nam

(Theo congdoanvn.vn)

TS. Vũ Minh Tiến

Phó Viện trưởng Viện Công nhân – Công đoàn

 

Thời gian qua, Việt Nam đă tích cực, chủ động đàm phán, kư kết nhiều hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương và gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tuy nhiên, đến nay Việt Nam vẫn đang tiếp tục đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Trong đó, đáng chú ư và có tầm quan trọng đặc biệt là Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương (TPP).

Việc tiếp cận và tham gia Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương sẽ mang lại thời cơ và cũng đặt ra những thách thức, thậm chí cả những thách thức lớn đối với Việt Nam, có tính nhạy cảm đối với lao động và hoạt động công đoàn trên một số vấn đề sau:

1. Gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương sẽ tác động trực tiếp tới vấn đề việc làm, tiền lương, thu nhập của người lao động.

Các nước tham gia đàm phán Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương là các đối tác thương mại và đầu tư lớn ở Việt Nam. Hiệp định này khi được kư kết sẽ tạo ra thị trường xuất khẩu rộng lớn cho hàng hóa Việt Nam. Cụ thể là: mức thuế dần về 0% trong thời gian rất ngắn cho khoảng 90% các ḍng thuế. Điều này sẽ tác động toàn diện tới tất cả các ngành, các hoạt động kinh tế, đặc biệt là sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và sẽ tác động trực tiếp tới vấn đề việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động.

Về việc làm: Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương tạo cơ hội cho các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực như: may mặc, giầy da, thủy hải sản, lắp ráp thiết bị điện tử ... Đây phần lớn là những ngành “thâm dụng” lao động, tay nghề của công nhân lao động không cao, thu nhập thấp, dễ phát sinh những “trục trặc” trong quan hệ lao động. Bên cạnh đó, cũng sẽ có không ít ngành, lĩnh vực nội địa chịu sức ép cạnh tranh, khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, nguy cơ giảm việc làm, như: dịch vụ, thương mại, sản xuất hàng hóa đ̣i hỏi công nghệ cao ...

Về tiền lương, thu nhập: Gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương vừa là đ̣i hỏi bắt buộc, vừa là động lực để chúng ta thay đổi cơ cấu đầu tư, chuyển dịch nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và năng suất lao động. Trong xu thế hội nhập và chiều hướng phát triển hiện nay, khi gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương, với tầm nh́n lâu dài và tổng thể, tiền lương và thu nhập của người lao động có xu hướng được cải thiện tốt hơn. Tuy nhiên, để cải thiện tiền lương và thu nhập đ̣i hỏi chúng ta phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện quyết định nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lư, đầu tư. Trong mọi vấn đề cần xem xét, trong mọi mục đàm phán, thương lượng, năng suất lao động luôn là yêu cầu cốt tử để nuôi dưỡng và  nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trước mắt và tương lai.

Về an sinh xă hội: Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương tạo nhiều cơ hội và cả thách thức đối với bảo đảm việc làm, thu nhập, đời sống của người lao động. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới bảo đảm các vấn đề xă hội của người lao động và gia đ́nh họ. Do đó, vấn đề đảm bảo an sinh xă hội ổn định và nâng cao độ thỏa măn các phúc lợi của dân cư trong đó trước hết là người lao động, luôn là vấn đề cấp bách rất cần được quan tâm thỏa đáng.

2. Gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương cũng tác động tới tổ chức và hoạt động công đoàn, chủ yếu liên quan tới vấn đề thực thi các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế

Điều đặc biệt, trong số các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, th́ Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương có chứa đựng nhiều nội dung không trực tiếp mang tính thương mại, nhưng có liên quan đến thương mại như quyền của người lao động, các tổ chức xă hội, tiêu chuẩn lao động, tự do thành lập và hoạt động của hiệp hội – công đoàn …  Đây là những hiệp định đ̣i hỏi các quốc gia khi tham gia c̣n phải có những điều chỉnh chính sách phù hợp, đặc biệt là sửa đổi hệ thống chính sách, pháp luật lao động – công đoàn trong nước, mà những yêu cầu này về cơ bản, hiện nay có điểm chưa hoàn toàn phù hợp với thể chế chính trị - kinh tế - xă hội ở Việt Nam.

Trong các văn bản quốc tế th́ nội dung về công đoàn nằm trong nhóm vấn đề về lao động, nên gọi chung là những vấn đề về lao động. Nhưng trong bối cảnh của Việt Nam, vấn đề cần giải quyết là lao động và công đoàn, chứ không chỉ là lao động thuần túy. Theo ư kiến của nhiều chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách, vấn đề việc làm – thu nhập của người lao động và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế, tự do hiệp hội - công đoàn, là vấn đề Việt Nam cùng quan tâm.

Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương đặt ra yêu cầu thực hiện cam kết đối với các nguyên tắc trong Tuyên ngôn của Tổ chức Lao động Quốc tế về các quyền và nguyên tắc cơ bản trong lao động. Nó tác động đến việc sửa đổi chính sách, pháp luật và thực tiễn về lao động phù hợp với các cam kết quốc tế.

Hiệp định này tác động trực tiếp tới vấn đề thành lập, tổ chức và hoạt động công đoàn ở Việt Nam. Theo ư kiến một số chuyên gia, vấn đề hiệp hội và công đoàn là vấn đề mà Việt Nam cần cân nhắc kỹ lưỡng khi đàm phán thương lượng và kư kết. Các quy định này không phải là vấn đề mới, mà đă được Tổ chức Lao động Quốc tế thực thi và ghi nhận trong các văn kiện của ḿnh, tiêu biểu là Công ước số 87 và Công ước số 98. Và thực tế các quy định này đă được thực thi ở một số quốc gia trên thế giới. V́ thế, có thể đây cũng là vấn đề đặt ra “thế lưỡng nan” mà Việt Nam cần xem xét kỹ.

Về cơ bản, Hiệp định này đặt ra yêu cầu phải thực thi các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc theo tuyên bố năm 1998 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là: (1) Quyền tự do hiệp hội và thương lượng tập thể; (2) Quyền tự do không bị cưỡng bức hay bắt buộc lao động; (3) Quyền được đối xử b́nh đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc làm; (4) Xóa bỏ một cách có hiệu quả lao động trẻ em. Những nội dung này đang được thực thi có hiệu quả ở Việt Nam.

Trong điều kiện hiện nay, dù muốn hay không, với xu thế hội nhập, Việt Nam sẽ tiếp tục tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó đặc biệt và trước mắt là gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương. Điều đó đ̣i hỏi tổ chức Công đoàn Việt Nam phải chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động, tăng cường đối thoại thiện chí, bảo đảm thương lượng tập thể thực chất và thực hiện sự tương tác hiệu quả cơ chế ba bên.

Những tác động, cùng với các cơ hội, thách thức khi Việt Nam gia nhập Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái B́nh Dương cũng là cơ hội và thách thức đối với tổ chức Công đoàn Việt Nam. Trước tiên cần tự nâng cao năng lực, phải coi trọng và thực hiện tốt chức năng, vai tṛ đại diện, bảo vệ quyền lợi của người lao động; quan tâm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; góp phần phát triển kinh tế - xă hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa.

Lần cập nhật cuối (Thứ năm, 14 Tháng 1 2016 01:00)

 

Quyền lợi của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng nhấn mạnh Tổng LĐLĐ Việt Nam phải phối hợp tốt với chính quyền trong giải quyết tình trạng nợ đọng tiền lương của người lao động, nợ bảo hiểm của người lao động...; những quyền và lợi ích chính đáng của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng mong muốn Chính phủ và Tổng LĐLĐVN tiếp tục tăng cường

phối hợp để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Ảnh


Thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, sáng 10/3, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có buổi làm việc với Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam nhằm đánh giá kết quả phối hợp công tác năm 2014, đề ra nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2015.

Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam cùng lãnh đạo một số bộ, ngành Trung ương.

Theo Báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng LĐLĐ Việt Nam năm 2014, trọng tâm công tác năm 2015, sự phối hợp hoạt động theo Quy chế giữa Chính phủ và Tổng LĐLĐ Việt Nam ngày càng chủ động, hiệu quả, thực chất hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực.

Hoạt động theo Quy chế góp phần vào thành tựu chung của đất nước

Cụ thể là Chính phủ và Tổng LĐLĐ phối hợp trong xây dựng pháp luật, chính sách có liên quan trực tiếp đến công nhân, viên chức, người lao động; phối hợp kiểm tra, giám sát, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động; phối hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật, ý thức công dân; phối hợp trong việc trao đổi thông tin, tiếp nhận và giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách liên quan trực tiếp đến người lao động…

Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam Đặng Ngọc Tùng khẳng định Tổng LĐLĐ Việt Nam sẽ luôn phối hợp chặt chẽ, đồng hành, sát cánh cùng Chính phủ, góp phần tích cực hơn nữa trong sự nghiệp xây dựng và bảo Tổ quốc.

Phát biểu tại buổi làm việc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho rằng, trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo Hiến pháp, luật pháp, những kết quả đạt được trong sự phối hợp công tác giữa Chính phủ và Tổng LĐLĐ Việt Nam năm 2014 đã góp phần thiết thực vào thành tựu phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước.

Thủ tướng đánh giá nhờ sự phối hợp chặt chẽ hơn, tốt hơn và trở thành nề nếp, hai bên đã thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao.


Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam Đặng Ngọc Tùng khẳng định Tổng LĐLĐ Việt Nam

sẽ luôn phối hợp chặt chẽ, đồng hành, sát cánh cùng Chính phủ thực hiện thật tốt

Quy chế phối hợp công tác. Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Phối hợp chăm lo tốt hơn, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động Nhấn mạnh năm 2015 là năm cuối của Kế hoạch 5 năm (2011-2015), năm có nhiều ngày lễ lớn, năm tổ chức Đại hội Đảng các cấp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng mong muốn hai bên tiếp tục tăng cường phối hợp để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được đề ra. Trước hết là phối hợp trong thực hiện, tổ chức các phong trào thi đua thiết thực nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh; phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người lao động, gắn với đó là các phong trào thi đua bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ Tổ quốc.Đồng thời, hai bên phối hợp để chăm lo tốt hơn, bảo vệ tốt hơn quyền lợi người lao động, trong đó có các vấn đề sát sườn liên quan người lao động như nhà ở, điều kiện sống, tiền lương.Thủ tướng nhấn mạnh Tổng LĐLĐ Việt Nam phải phối hợp tốt với chính quyền trong giải quyết tình trạng nợ đọng tiền lương của người lao động, nợ bảo hiểm của người lao động...; những quyền và lợi ích chính đáng của người lao động phải được bảo vệ tốt hơn.Bên cạnh đó, Thủ tướng cũng đề nghị hai bên tiếp tục tăng cường phối hợp hơn nữa trong công tác xây dựng pháp luật, chính sách có liên quan đến công nhân, viên chức, người lao động; trong triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung phối hợp mà Thủ tướng Chính phủ đã có kết luận; phối hợp trong công tác truyên truyền, giáo dục pháp luật, ý thức công dân; phối hợp tốt hơn trong xử lý các kiến nghị, các vấn đề bức xúc của người lao động.

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và các đại biểu dự buổi làm việc. Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Tại buổi làm việc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và lãnh đạo một số bộ, ngành chức năng đã xem xét và cho ý kiến cụ thể đối với các kiến nghị, đề xuất với Chính phủ của Tổng LĐLĐ Việt Nam liên quan đến xây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2010 về thanh tra nhân dân; rà soát, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Xem xét, ban hành Quyết định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm có sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước; hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm của tổ chức công đoàn; cơ chế tiền thưởng vượt tiến độ cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua xây dựng Nhà máy thủy điện Lai Châu.

Đồng thời, đề nghị Thủ tướng giao Bộ GD&ĐT chủ trì, phối hợp với Tổng LĐLĐ Việt Nam nghiên cứu, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó chú trọng phát triển  trường, lớp  dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2025

Lần cập nhật cuối (Thứ ba, 10 Tháng 3 2015 09:53)

 

Hướng dẫn số 06

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THANH HOÁ

Số  06/HD-LĐLĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 4 năm 2015

HƯỚNG DẪN

Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở

 

 

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ ngày 27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn như sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên nhằm đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm cơ sở cho công tác bình xét thi đua, khen thưởng để xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh.

2. Nội dung xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và phương pháp đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức công đoàn ở cơ sở và phải được thống nhất quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định.

3. Việc đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải đảm bảo dân chủ, khách quan; khắc phục tính hình thức trong đánh giá, xếp loại CĐCS.

II. ĐỐI TƯỢNG, CĂN CỨ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên được thực hiện hàng năm. Đối với các CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn được thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam cần có thời gian hoạt động từ mười hai tháng trở lên (CĐCS trường học tính theo năm học).

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải căn cứ vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để chấm điểm theo từng nội dung tiêu chuẩn.

III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi loại hình CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xây dựng tiêu chuẩn, nội dung hoạt động và tiêu chí đánh giá chất lượng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn cho phù hợp.

2. Lượng hóa kết quả hoạt động theo các nội dung tiêu chuẩn của Hướng dẫn này để làm căn cứ chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

Phần thứ hai

NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS;

CĐCS THÀNH VIÊN, CĐ BỘ PHẬN, TỔ CÔNG ĐOÀN

A. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS

A.1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể người lao động (NLĐ) thương lượng tập thể có hiệu quả với người sử dụng lao động (NSDLĐ) nhằm xác lập các điều kiện lao động mới, làm căn cứ ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành (BCH) công đoàn và NSDLĐ. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

5

1.6. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động (HĐLĐ) và hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại DN được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ  XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, lao động (NLĐ) và  tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức (CBCC) đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Giám sát thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị CBCC và các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

4

1.5. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp công tác giữa ban chấp hành công đoàn và thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị; cử đại diện công đoàn tham gia vào các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần  cho đoàn viên, NLĐ.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới tham gia lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.  

2

IV. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với NSDLĐ phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và NSDLĐ.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

V. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã  xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật của hợp tác xã; giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại hợp tác xã được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và quản lý hợp tác xã.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật;  không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng  pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của hợp tác xã có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

VI. NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện, tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bằng.

6

1.3. Tổ chức cho đoàn viên, người lao động thuộc nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

6

1.5. Tập hợp, kiến nghị với công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến quyền lợi của đoàn viên, NLĐ.

6

1.6. Tham gia, đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

5

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1.Có 60% trở lên số tổ nghiệp đoàn, nghiệp đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

4

2.2. Có 100% cán bộ nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.3. Xây dựng, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả quy chế nội bộ của nghiệp đoàn. Trong đó có nội dung quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ nghiệp đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ nghiệp đoàn và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của nghiệp đoàn có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định.

4

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên nghiệp đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính nghiệp đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị nghiệp đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và người lao động. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính nghiệp đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

A.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS.

1. Thang điểm: Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh: là những CĐCS có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể (đối với CĐCS doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); có các quy chế dân chủ ở cơ sở; có tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập (đối với nghiệp đoàn);

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở xếp loại khá: là những CĐCS đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở xếp loại trung bình: là những CĐCS đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  xếp loại yếu: là những CĐCS đạt dưới 50 điểm.

B. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CĐCS THÀNH VIÊN

B. 1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CĐCS THÀNH VIÊN VỮNG MẠNH

I.CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với chủ DN xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp thành viên, thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với chủ DN xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chủ DN phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chủ DN (NSDLĐ).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với chủ DN thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH CĐCS thành viên và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng  bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

B.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS THÀNH VIÊN.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

1. Thang điểm:

Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS thành viên có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS thành viên và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS thành viên theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại vững mạnh: là những CĐCS thành viên có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể; có các quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công đoàn vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại khá: là những CĐCS thành viên đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS thành viên đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại trung bình: là những CĐCS thành viên đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  thành viên xếp loại yếu: là những CĐCS thành viên đạt dưới 50 điểm.

C. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

C1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tổng hợp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị; thực hiện coongkhai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.5. Thực hiện tốt công tác phối hợp hoạt động giữa công đoàn bộ phận và chuyen môn (trưởng bộ phận), tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp được giao kết hợp đồng bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng).

4

1.7. Phối hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không có đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt ban chấp hành theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp của ban chấp hành và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị (trưởng bộ phận) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp hoạt động giữa công đoàn và trưởng bộ phận.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh cháp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc BTV CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH theo quy định.

5

2.6. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

2

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

5

2.5. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với trưởng bộ phận (người đứng đầu đơn vị), xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.5. Phối hợp hoạt động  giữa công đoàn và trưởng bộ phận; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể); cải tiến lề lối làm việc; cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch của CĐCS về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

6

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 80% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên,'có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sô hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với trưởng bộ phận thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đổi với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

IV. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòỉ lao dộng (NLĐ) và tham gia quán lý:

35

1.1. Tống họp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với chuyên môn (người quản 1)' LĐ thuộc CĐ bộ phân), với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đôi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại DN, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tô chức hội nghị NLĐ hàng năm.

5

1.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chuyên môn tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chuyên môn.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt HĐLĐ với NSDLĐ đúng quy định của PL; có 100% lao động làm việc tại DN, đơn vị được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phổi hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tống số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 75% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, cỏ quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai ké hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đòàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường họp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

 

 

 

C.2. ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi công đoàn bộ phận có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình đe các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành với chuyên môn.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, cáe hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

Chất lượng công đoàn bộ phận xếp thành 04 loại sau:

1. Công đoàn bộ phận xếp loại vững mạnh.

1.1. Là những công đoàn bộ phận (CĐBP) đạt từ 85 điểm và có 85% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với công đoàn bộ phận ở CĐCS trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 85 điểm và có 90% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đổi với CĐBP trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1.3. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 80 điểm và có 80% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với CĐBP trong doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài nhà nước.

1.4. Ngoài các tiêu chí trên công đoàn bộ phận vững mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

- Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2. Công đoàn bộ phận xếp loại khá.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những công đoàn bộ phận đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn bộ phận xếp loại trung bình.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn bộ phận xếp loại yếu.

Là những công đoàn phận đạt dưới 50 điểm.

D. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI ĐÓI VỚI TÓ CÔNG ĐOÀN.

D.l. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỤNG TỔ CĐ VỮNG MẠNH.

I. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, nguòi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai nhừng việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ ở tổ hàng năm, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ....kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công).

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp nhau giải quyết khó khăn trong sản xuất, công tác, cải thiện và nâng cao đời sống.

4

1.5. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLĐTT.

4

1.7. Phối hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong đon vị, không để xảy ra tai nạn nặng do lỗi chủ quan của NLĐ, tổ trưởng chuyên môn.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đóàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hồ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hồ trợ.

2

II. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nam bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đem vị.

5

1.2. Phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBVC hàng năm ở tổ; công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn, người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đối, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

III. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, nguôi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy che dân chủ ở đơn vị. Ket hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBCC hàng năm; công khai nhùng việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.,

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Phối họp với tổ chuyên môn tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; và biện pháp nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoản phát động.

4

1.5. Phối họp với tổ chuyên môn tố chức các hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối họp với tố chuyên môn vận động NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiêu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghê, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hồ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

IV. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẳn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động (NLĐ) và thani gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy, quy định; kiếm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); cải thiện đời sống NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Phối hộp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong DN, đơn vị...,giám sát thực hiện HĐLĐ và chế độ, chính sách đối với NLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên;

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có số ehi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện ché độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sổng văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

V. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ, và nhừng điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc người đứng đầu HTX về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ.

5

1.3. Tham gia với tố chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng....của HTX; kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); tham gia nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

4

1.7. Kết hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chổng cháy nổ trong đơn vị...; không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Nhừng nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tô phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dương nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tố công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phố biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của hợp tác xã.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

VI. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bàng.

6

1.3. Động viên đoàn viên, NLĐ thuộc tổ nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do nghiệp đoàn, công đoàn cấp trên phát động.

6

1.5. Nắm bắt và giải thích kịp thời những thắc mắc của NLĐ trong phạm vi hiểu biết của mình và kiến nghị, đề nghị với nghiệp đoàn giải quyết những kiến nghị ngoài khả năng, ngoài phạm vi của tổ.

6

1.6. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

6

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn.

4

2.2. Có 70% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ Nghiệp đoàn.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ nghiệp đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên cồng đoàn.

2

2.7. xây dựng quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, hoạt động của tổ nghiệp đoàn.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với nghiệp đoàn.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của Nghiệp đoàn.

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.2. ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1.  Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biếu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi tổ công đoàn có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện phối họp hoạt động giữa tổ công đoàn với chuyên môn, phân xưởng, tổ sản xuất.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

Chất lượng tổ công đoàn xếp thành 04 loại sau:

1. Tố công đoàn vững mạnh.

1.1. Là những tổ công đoàn đạt từ 85 điểm và có 75% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp và sự nghiệp công lập.

1.2. Là những tổ công đoàn đạt từ 80 điềm và có 60% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước.

1.3. Ngoài các tiêu chí trên tổ công đoàn vừng mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

-  Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2.  Tổ công đoàn đạt Khá.

Là nhũng tổ công đoàn đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những tổ công đoàn đạt 85 điểm trở lên, nhung không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

4. Tổ công đoàn đạt Trung bình.

Là những tổ công đoàn đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

5.  Tổ công đoàn hoạt động yếu.

Là những tổ công đoàn đạt dưới 50 điểm.

 

Phần thứ ba

NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN.

 

I.TIÊU CHÍ XÉP LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOẢN: 10 ĐIỂM.

Nội dung

Điểm

1. Thực hiện tốt nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận).

1

3. Có phẩm đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; thức hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú.

1

4. Tham gia các hoạt động, sinh hoạt công đoàn, có ý thức xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh và đóng đoàn phí đầy đủ.

1

5. Đạt danh hiệu lao dộng tiên tiến trở lên.

1

6. Hồ trợ đồng nghiệp trong công việc, tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

1

7. Thực hiện tốt nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; Không vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và không mắc các tệ nạn xã hội.

1

8. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên.

1

9.Tích cực học tập nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện phấm chất giai cấp công nhân.

1

10. Thực hành tiết kiệm chống lăng phí; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa thể thao do cơ quan tổ chức.

1

 

II. THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÉP LOẠI:

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung, tiêu chuẩn xếp loại cán bộ đoàn viên công đoàn để xây dựng 10 thang điểm với tổng số điểm là 10. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa là 01 điểm:

2. Phưong pháp xếp loại: xếp theo 04 loại như sau:

1. Đoàn viên công đoàn hoàn thành xuất sắc chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 09 điểm trở lên.

+ Đối với cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) có thêm một tiêu chuẩn đó là nhiệt tình với công tác công đoàn, có biện pháp đổi mới phương thức hoạt độhg và xây dựng tổ chức công đoàn được đoàn viên tín nhiệm cao.

2. Đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 7 điểm đến dưới 09 điểm.

3. Đoàn viên công đoàn hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 05 đến dưới 07 điểm.

4. Đoàn viên công đoàn không hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Dưới 5 điểm.

Những đoàn viên công đoàn vi phạm tiêu chí 1.7; 1.8; 1.10 thì xếp loại không

hoàn thành chức trách nhiệm vụ.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỤC HIỆN

I. ĐỐI VỚI TỔ CÔNG ĐOÀN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chúẩn và đề ra các biện pháp xây dựng tổ công đoàn vũng mạnh. Những tô công đoàn nhận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

2. Hướng dẫn đoàn viên công đoàn đăng ký danh hiệu thi đua với tổ; tham gia xây dựng, thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh.

3. Cuối năm tố chức hội nghị đánh giá xếp loại tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

4. Những đoàn viên công đoàn đạt từ 9 điếm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị các hình thức khen thưởng.

5. Báo cáo với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có), thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

II. ĐỐI VÓI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

1. Đầu năm xây dụng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dụng công đoàn bộ phận vũng mạnh. Nhũng công đoàn bộ phận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐCS thành viên (nếu có).

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành đế trực tiếp theo dõi, hướng dẫn to công đoàn thực hiện nhũng nội dung tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vừng mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành công đoàn bộ phận hướng dẫn các tố công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tổ chức hội nghị công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cơ sở xét khen thưởng.

6.Trường hợp phát hiện tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của tổ công đoàn, công đoàn bộ phận trong năm đã đạt được ban chấp hành công đoàn bộ phận tự chẩm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

III. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dựng CĐCS thành viên vừng mạnh. Những CĐCS thành viên thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cơ sở.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Uỷ viên ban chấp hành để trực tiếp theo dõi, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS thành viên hướng dẫn các, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tô chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Những công đoàn bộ phận, tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng.

6. Trường hợp phát hiện công đoàn bộ phận, tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên, ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS thành viên trong năm đã đạt được, Ban Chấp hành CĐCS thành viên tự chấm điểm,,đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

IV. ĐỐI VỚI CỒNG ĐOÀN CƠ SỞ.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp xây dựng CĐCS vững mạnh. Những CĐCS thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành và các ban quần chúng (nếu có) để trực tiếp theo dõi, hướng dẫn CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuấn xây dụng CĐCS vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS hướng dẫn các CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điếm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tố công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS trong năm đã đạt được, ban chấp hành CĐCS tự chấm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

5. Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo quy định.

V.  ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ.

1. Triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vũng mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn đến các CĐCS đang trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

2. Đầu năm triển khai kế hoạch xây dựng CĐCS vững mạnh đến các CĐCS trực thuộc, trong đó nêu rõ các giải pháp thực hiện; tập trung hướng dẫn, hỗ trợ, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ CĐCS; nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đối với những CĐCS xếp loại trung bình, xếp loại yếu của năm trước.

3. Cuối năm hướng dẫn các CĐCS đánh giá, xếp loại từ tổ công đoàn trở lên; tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại CĐCS. Ket quả xếp loại CĐCS được công khai đến các CĐCS trực thuộc cùng được biết.

4. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng CĐCS vừng mạnh; cấp Giấy chứng nhận cho các CĐCS được xếp loại vững mạnh ba năm liên tục theo mẫu thống nhất do Tổng Liên đoàn quy định.

5. Những CĐCS xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn để khen thưởng hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn.

6. Trường hợp phát hiện CĐCS không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Tổ chức) trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

VI. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH.

1. Chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở triển khai triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn của LĐLĐ tỉnh tại các đơn vị; thực hiện đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

2. Tập hợp, theo dõi, tổ chức sơ kết, đánh giá công tác xây dựng CĐCS vững mạnh và có các hình thức động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng CĐCS vững mạnh, theo Quy chế khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Tổng Liên đoàn.

5. Giao cho ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh tham mưu giúp Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh trong việc triển khai và tổ chức thực hiện xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS; các Ban của LĐLĐ tỉnh cử cán bộ đến các đơn vị được phân công chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp, phần nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS để Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh kịp thời xem xét và chỉ đạo.

Hưóng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 23/HD-LĐLĐ ngày 06/11/2012, có hiệu lực từ ngày 15/4/2015 và được phổ biến đến công đoàn cơ sở.

Nơi nhận:

- Ban ToC TLĐ;

- Ban Dân vận TU;

- Các đ/c Uỷ viên BTV LĐLĐ tỉnh;

- Các CĐ ngành và tương đương;

- Các LĐLĐ huyện, TX, TP;

- Các Ban, CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh;

- Lưu ToC, VP/LĐLĐ tỉnh.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Ngô Tôn Tẫn

 

 

Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Thanh Hóa

Mở theo đường linh sau để in ấn và nghiên cứu Điều lệ Hội khuyến học Tỉnh Thanh Hóa:

http://qppl.thanhhoa.gov.vn/vbpq_thanhhoa.nsf

 

Hướng dẫn số 06

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THANH HOÁ

Số  06/HD-LĐLĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 4 năm 2015

HƯỚNG DẪN

Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở

 

 

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ ngày 27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn như sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Đánh giá chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên nhằm đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm cơ sở cho công tác bình xét thi đua, khen thưởng để xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh.

2. Nội dung xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và phương pháp đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức công đoàn ở cơ sở và phải được thống nhất quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định.

3. Việc đánh giá, xếp loại CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải đảm bảo dân chủ, khách quan; khắc phục tính hình thức trong đánh giá, xếp loại CĐCS.

II. ĐỐI TƯỢNG, CĂN CỨ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên được thực hiện hàng năm. Đối với các CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn được thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam cần có thời gian hoạt động từ mười hai tháng trở lên (CĐCS trường học tính theo năm học).

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên phải căn cứ vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm để chấm điểm theo từng nội dung tiêu chuẩn.

III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI.

1. Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi loại hình CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và đoàn viên theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xây dựng tiêu chuẩn, nội dung hoạt động và tiêu chí đánh giá chất lượng CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn cho phù hợp.

2. Lượng hóa kết quả hoạt động theo các nội dung tiêu chuẩn của Hướng dẫn này để làm căn cứ chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS, CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

Phần thứ hai

NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS;

CĐCS THÀNH VIÊN, CĐ BỘ PHẬN, TỔ CÔNG ĐOÀN

A. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI  ĐỐI VỚI CĐCS

A.1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể người lao động (NLĐ) thương lượng tập thể có hiệu quả với người sử dụng lao động (NSDLĐ) nhằm xác lập các điều kiện lao động mới, làm căn cứ ký kết thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành (BCH) công đoàn và NSDLĐ. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

5

1.6. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động (HĐLĐ) và hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại DN được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ  XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, lao động (NLĐ) và  tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức (CBCC) đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Giám sát thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị CBCC và các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

4

1.5. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp công tác giữa ban chấp hành công đoàn và thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị; cử đại diện công đoàn tham gia vào các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần  cho đoàn viên, NLĐ.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới tham gia lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn. 

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.  

2

IV. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với NSDLĐ phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và NSDLĐ.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

V. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với người đứng đầu hợp tác xã  xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật của hợp tác xã; giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại hợp tác xã được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu hợp tác xã thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và quản lý hợp tác xã.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật;  không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng  pháp luật.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của hợp tác xã có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

 

VI. NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Đại diện, tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bằng.

6

1.3. Tổ chức cho đoàn viên, người lao động thuộc nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

6

1.5. Tập hợp, kiến nghị với công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến quyền lợi của đoàn viên, NLĐ.

6

1.6. Tham gia, đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

5

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1.Có 60% trở lên số tổ nghiệp đoàn, nghiệp đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

4

2.2. Có 100% cán bộ nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.3. Xây dựng, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả quy chế nội bộ của nghiệp đoàn. Trong đó có nội dung quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ nghiệp đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ nghiệp đoàn và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của nghiệp đoàn có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định.

4

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên nghiệp đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính nghiệp đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị nghiệp đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và người lao động. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính nghiệp đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong nghề nghiệp và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

A.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS.

1. Thang điểm: Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh: là những CĐCS có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể (đối với CĐCS doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); có các quy chế dân chủ ở cơ sở; có tập hợp ý kiến đoàn viên, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơ chế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập (đối với nghiệp đoàn);

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở xếp loại khá: là những CĐCS đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở xếp loại trung bình: là những CĐCS đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  xếp loại yếu: là những CĐCS đạt dưới 50 điểm.

B. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CĐCS THÀNH VIÊN

B. 1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CĐCS THÀNH VIÊN VỮNG MẠNH

I.CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký.

5

1.2. Tham gia với chủ DN xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp thành viên, thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả.

5

1.3. Tham gia với chủ DN xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chủ DN phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chủ DN (NSDLĐ).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với chủ DN thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 60% trở lên số tổ công đoàn được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH CĐCS thành viên và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5.  Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và người đứng đầu đơn vị.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 70% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận (nếu có) được xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn. 

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS thành viên có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS thành viên.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn.

5

2.8. Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên (nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng  bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

B.2. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CS THÀNH VIÊN.

I. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

1. Thang điểm:

Căn cứ mục đích, yêu cầu và nội dung ba tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh, thống nhất xây dựng thang điểm gồm 100 điểm, như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm;

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi CĐCS thành viên có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu.

+ Tổ chức thực hiện tốt đối thoại định kỳ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành CĐCS thành viên và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CĐCS THÀNH VIÊN.

Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS thành viên theo 04 mức như sau:

1. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại vững mạnh: là những CĐCS thành viên có tổng số điểm đạt 85 điểm trở lên, đồng thời có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có thỏa ước lao động tập thể; có các quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.2. Không để xảy ra ngừng việc tập thể hoặc đình công trái pháp luật;

1.3. Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

1.4. Không có đoàn viên, cán bộ công đoàn vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

1.5. Không có tiêu chuẩn nào chấm đạt dưới 50% tổng số điểm.

2. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại khá: là những CĐCS thành viên đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm và những CĐCS thành viên đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn cơ sở thành viên xếp loại trung bình: là những CĐCS thành viên đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn cơ sở  thành viên xếp loại yếu: là những CĐCS thành viên đạt dưới 50 điểm.

C. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

C1. NỘI  DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN VỮNG MẠNH

I. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tổng hợp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị; thực hiện coongkhai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật.

4

1.4. Tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.5. Thực hiện tốt công tác phối hợp hoạt động giữa công đoàn bộ phận và chuyen môn (trưởng bộ phận), tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp được giao kết hợp đồng bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng).

4

1.7. Phối hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không có đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt ban chấp hành theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp của ban chấp hành và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

II. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN Ở CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị (trưởng bộ phận) xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

5

1.2. Phối hợp với trưởng bộ phận tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.3. Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp hoạt động giữa công đoàn và trưởng bộ phận.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có 100% NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể).

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh cháp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc BTV CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của công đoàn bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH theo quy định.

5

2.6. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

2

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

5

2.5. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy tính.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia  hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.

2

III. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, người lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tham gia với trưởng bộ phận (người đứng đầu đơn vị), xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; phối hợp chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức đúng thời hạn; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Tham gia với trưởng bộ phận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức các phong trào thi đua có hiệu quả (có nội dung và kết quả cụ thể); cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.5. Phối hợp hoạt động  giữa công đoàn và trưởng bộ phận; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối hợp với trưởng bộ phận phát động, tổ chức, thực hiện các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung cụ thể); cải tiến lề lối làm việc; cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch của CĐCS về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW (cùng ngày 12/12/2013) của Bộ Chính trị về ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

6

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 80% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên,'có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sô hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Phối hợp với trưởng bộ phận thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đổi với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

IV. CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòỉ lao dộng (NLĐ) và tham gia quán lý:

35

1.1. Tống họp ý kiến NLĐ xác lập điều kiện lao động mới, làm căn cứ xây dựng nội dung TƯLĐTT; thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với chuyên môn (người quản 1)' LĐ thuộc CĐ bộ phân), với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đôi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại DN, đơn vị; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tô chức hội nghị NLĐ hàng năm.

5

1.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Phối hợp với chuyên môn tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể).

4

1.5. Xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và chuyên môn.

5

1.6. Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt HĐLĐ với NSDLĐ đúng quy định của PL; có 100% lao động làm việc tại DN, đơn vị được giao kết HĐLĐ bằng văn bản (không tính số LĐ làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng).

4

1.7. Phổi hợp với chuyên môn thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ. Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

4

1.8. Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tống số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên; có 75% trở lên số tổ công đoàn xếp loại vững mạnh.

3

2.3. Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, cỏ quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai ké hoạch hoạt động của CĐ bộ phận có hiệu quả; có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, theo quy định;

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính.

2

2.7. Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn; thu, chi quỹ xã hội từ thiện tại hội nghị BCH.

5

2.8. Hoàn thành thu đoàn phí công đoàn; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên và NLĐ. Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính CĐ.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đòàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể).

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường họp do cơ quan phát hiện. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Tham gia với chuyên môn, NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Giới thiệu đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dường kết nạp vào Đảng.

2

 

 

 

C.2. ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biểu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi công đoàn bộ phận có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình đe các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa ban chấp hành với chuyên môn.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, cáe hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

Chất lượng công đoàn bộ phận xếp thành 04 loại sau:

1. Công đoàn bộ phận xếp loại vững mạnh.

1.1. Là những công đoàn bộ phận (CĐBP) đạt từ 85 điểm và có 85% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với công đoàn bộ phận ở CĐCS trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 85 điểm và có 90% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đổi với CĐBP trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1.3. Là những công đoàn bộ phận đạt từ 80 điểm và có 80% đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ đối với CĐBP trong doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài nhà nước.

1.4. Ngoài các tiêu chí trên công đoàn bộ phận vững mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

- Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2. Công đoàn bộ phận xếp loại khá.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những công đoàn bộ phận đạt 85 điểm trở lên, nhưng không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

3. Công đoàn bộ phận xếp loại trung bình.

Là những công đoàn bộ phận đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

4. Công đoàn bộ phận xếp loại yếu.

Là những công đoàn phận đạt dưới 50 điểm.

D. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XÉP LOẠI ĐÓI VỚI TÓ CÔNG ĐOÀN.

D.l. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ XÂY DỤNG TỔ CĐ VỮNG MẠNH.

I. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, viên chức, nguòi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai nhừng việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ ở tổ hàng năm, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ....kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công).

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp nhau giải quyết khó khăn trong sản xuất, công tác, cải thiện và nâng cao đời sống.

4

1.5. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLĐTT.

4

1.7. Phối hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong đon vị, không để xảy ra tai nạn nặng do lỗi chủ quan của NLĐ, tổ trưởng chuyên môn.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 95% trở lên số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn theo quy định.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đóàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hồ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hồ trợ.

2

II. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nam bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ ở đem vị.

5

1.2. Phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBVC hàng năm ở tổ; công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn, người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành hoặc sửa đối, bổ sung và thực hiện nội quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.

4

1.4. Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.8. Giám sát thực hiện đầy đủ, chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp đồng làm việc, HĐLĐ, tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 85% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

III. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, nguôi lao động (NLĐ) và tham gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy che dân chủ ở đơn vị. Ket hợp với tổ chuyên môn tổ chức hội nghị CBCC hàng năm; công khai nhùng việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật.,

5

1.2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ.

5

1.3. Phối họp với tổ chuyên môn tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; và biện pháp nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoản phát động.

4

1.5. Phối họp với tổ chuyên môn tố chức các hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến tại các hội nghị về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Phối họp với tố chuyên môn vận động NLĐ giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

4

1.7. Vận động NLĐ phát hiện, ngăn chặn hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; không để xảy ra đơn thư vượt cấp.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiêu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tồ chức công đoàn:

35

2.1. Có 95% trở lên số người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 90% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghê, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hồ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

IV. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẳn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lọi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động (NLĐ) và thani gia quản lý:

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc chuyền trưởng, trưởng bộ phận, NSDLĐ về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết, tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ, theo đúng quy định của PL.

5

1.3. Tham gia với tổ chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy, quy định; kiếm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); cải thiện đời sống NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Phối hợp với tổ chuyên môn tạo điều kiện cho tổ CĐ hoạt động

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ, tham gia thực hiện TƯLDTT.

4

1.7. Phối hộp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ trong DN, đơn vị...,giám sát thực hiện HĐLĐ và chế độ, chính sách đối với NLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Những nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn:

35

2.1. Có 70% trở lên tổng sổ người lao động gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên;

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ công đoàn.

5

2.6. Có số ehi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tổ.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện ché độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, DN.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân sổ và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sổng văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện những đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

V. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của nguòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Tìm hiểu, nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ, và nhừng điều kiện lao động mới, để làm căn cứ tham gia, đề xuất thực hiện thương lượng tập thể, xây dựng nội dung TƯLĐTT.

5

1.2. Tham gia với tổ chuyên môn hoặc người đứng đầu HTX về xây dựng, sửa đổi nội quy, quy chế; thực hiện công khai những việc NLĐ được biết theo đúng quy định của PL; tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm ở tổ.

5

1.3. Tham gia với tố chuyên môn giám sát thực hiện các nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng....của HTX; kiểm tra ngày công, sản lượng; cách tính lương (tiền công); tham gia nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.

4

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do chuyên môn, công đoàn phát động.

4

1.5. Giám sát thực hiện các bản hợp đồng lao động và thực hiện chế độ, chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật.

5

1.6. Hướng dẫn NLĐ ký kết, thực hiện HĐLĐ đúng quy định của pháp luật.

4

1.7. Kết hợp với tổ chuyên môn, thường xuyên nhắc nhở đoàn viên, NLĐ trong tổ thực hiện tốt nội quy lao động, quy định về ATVSLĐ, phòng chổng cháy nổ trong đơn vị...; không có tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ.

4

1.8. Nắm bắt kịp thời, xử lý thông tin trong phạm vi hiểu biết (giải quyết kịp thời, dứt điểm những băn khoăn, vướng mắc của đoàn viên, NLĐ). Nhừng nội dung thắc mắc, kiến nghị của NLĐ ngoài khả năng, cần kịp thời đề xuất, kiến nghị Ban Chấp hành CĐCS, NSDLĐ xem xét giải quyết.

4

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dụng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn.

4

2.2. Có 80% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tô phó công đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dương nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tố công đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có số theo dõi, quản lý đoàn viên công đoàn.

2

2.7. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn trong tô.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phố biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của hợp tác xã.

5

3.2. Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị thôi việc hoặc sa thải; không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ giúp nhau học tập nâng cao văn hóa, tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng nếp sống văn minh trong đơn vị.

5

3.4. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

3

3.5. Quan tâm, phát hiện nhũng đoàn viên, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đề nghị ban chấp hành CĐCS kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ.

2

VI. TỔ CÔNG ĐOÀN TRONG NGHIỆP ĐOÀN.

Nội dung

Điểm

1. Tiêu chuẩn 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của ngưòi lao động và tham gia quản lý.

35

1.1. Nắm bắt thông tin, các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ và những điều kiện lao động mới, kiến nghị với cơ quan chức năng nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, thuận lợi cho đoàn viên, NLĐ có việc làm, nâng cao thu nhập.

6

1.2. Thực hiện phân phối kết quả lao động công khai, dân chủ, công bàng.

6

1.3. Động viên đoàn viên, NLĐ thuộc tổ nghiệp đoàn thực hiện các hình thức tự quản, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghề.

6

1.4. Vận động đoàn viên, NLĐ, tham gia các phong trào thi đua do nghiệp đoàn, công đoàn cấp trên phát động.

6

1.5. Nắm bắt và giải thích kịp thời những thắc mắc của NLĐ trong phạm vi hiểu biết của mình và kiến nghị, đề nghị với nghiệp đoàn giải quyết những kiến nghị ngoài khả năng, ngoài phạm vi của tổ.

6

1.6. Vận động đoàn viên, NLĐ giúp nhau cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan.

6

2. Tiêu chuẩn 2. Xây dựng tổ chức công đoàn.

35

2.1. Phân công đoàn viên tham gia hoạt động công đoàn; tuyên truyền phát triển đoàn viên công đoàn.

4

2.2. Có 70% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên.

3

2.3. Có 100% tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn mới được bầu lần đầu được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn.

4

2.4. Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó nghiệp đoàn trở lên, có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ Nghiệp đoàn.

1

2.5. Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của tổ công đoàn có hiệu quả; duy trì hoạt động, sinh hoạt tổ nghiệp đoàn.

5

2.6. Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp, có sổ theo dõi, quản lý đoàn viên cồng đoàn.

2

2.7. xây dựng quy định về chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, hoạt động của tổ nghiệp đoàn.

5

2.8. Thực hiện thu, chi đoàn phí công đoàn theo quy định.

6

2.9. Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với nghiệp đoàn.

5

3. Tiêu chuẩn 3. Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

20

3.1. Phổ biến chế độ, chính sách có liên quan trực tiếp đến NLĐ, vận động đoàn viên, NLĐ chấp hành nội quy, quy chế của Nghiệp đoàn.

6

3.2. Không có đoàn viên vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc các tệ nạn xã hội.

5

3.3. Vận động đoàn viên và NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo

4

3.4. Có tổ chức hoặc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.2. ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

I. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1.  Thang điểm:

Căn cứ nội dung 03 tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh để xây dựng thang điểm với tổng số điểm là 100. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa như sau:

- Tiêu chuẩn 1: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 2: Xây dựng 35 điểm.

- Tiêu chuẩn 3: Xây dựng 20 điểm.

* Điểm thưởng: Xây dựng 10 điểm.

2. Cách chấm điểm:

- Các nội dung tiêu chuẩn quy định tại Hướng dẫn này đều được xây dựng biếu điểm với số điểm tối đa theo quy định về thang điểm.

- Căn cứ mức độ kết quả đạt được của từng nội dung để tính điểm, kết quả đạt đến đâu thì chấm điểm tương ứng.

- Chỉ cho điểm thưởng khi tổ công đoàn có những thành tích đặc biệt trong các nội dung sau:

+ Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Thực hiện đạt hiệu quả cao về quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật, là điển hình để các đơn vị khác học tập.

+ Có thành tích xuất sắc trong xây dựng và thực hiện phối họp hoạt động giữa tổ công đoàn với chuyên môn, phân xưởng, tổ sản xuất.

+ Có thành tích xuất sắc trong các công tác trọng tâm đặc thù do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, các hoạt động xã hội, từ thiện.

II. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CÔNG ĐOÀN.

Chất lượng tổ công đoàn xếp thành 04 loại sau:

1. Tố công đoàn vững mạnh.

1.1. Là những tổ công đoàn đạt từ 85 điểm và có 75% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp và sự nghiệp công lập.

1.2. Là những tổ công đoàn đạt từ 80 điềm và có 60% đoàn viên hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ trở lên đối với tổ công đoàn ở CĐCS trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và CĐCS trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước.

1.3. Ngoài các tiêu chí trên tổ công đoàn vừng mạnh không để:

- Không để xảy ra ngừng việc tập thể;

- Không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

- Không có đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

-  Không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 50% tổng điểm.

2.  Tổ công đoàn đạt Khá.

Là nhũng tổ công đoàn đạt từ 70 đến dưới 85 điểm và những tổ công đoàn đạt 85 điểm trở lên, nhung không được xếp loại vững mạnh do không có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 nêu trên.

4. Tổ công đoàn đạt Trung bình.

Là những tổ công đoàn đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.

5.  Tổ công đoàn hoạt động yếu.

Là những tổ công đoàn đạt dưới 50 điểm.

 

Phần thứ ba

NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN.

 

I.TIÊU CHÍ XÉP LOẠI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOẢN: 10 ĐIỂM.

Nội dung

Điểm

1. Thực hiện tốt nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

1

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận).

1

3. Có phẩm đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; thức hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú.

1

4. Tham gia các hoạt động, sinh hoạt công đoàn, có ý thức xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh và đóng đoàn phí đầy đủ.

1

5. Đạt danh hiệu lao dộng tiên tiến trở lên.

1

6. Hồ trợ đồng nghiệp trong công việc, tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

1

7. Thực hiện tốt nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; Không vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và không mắc các tệ nạn xã hội.

1

8. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên.

1

9.Tích cực học tập nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện phấm chất giai cấp công nhân.

1

10. Thực hành tiết kiệm chống lăng phí; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa thể thao do cơ quan tổ chức.

1

 

II. THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÉP LOẠI:

1. Thang điểm:

Căn cứ nội dung, tiêu chuẩn xếp loại cán bộ đoàn viên công đoàn để xây dựng 10 thang điểm với tổng số điểm là 10. Mỗi tiêu chuẩn có số điểm tối đa là 01 điểm:

2. Phưong pháp xếp loại: xếp theo 04 loại như sau:

1. Đoàn viên công đoàn hoàn thành xuất sắc chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 09 điểm trở lên.

+ Đối với cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) có thêm một tiêu chuẩn đó là nhiệt tình với công tác công đoàn, có biện pháp đổi mới phương thức hoạt độhg và xây dựng tổ chức công đoàn được đoàn viên tín nhiệm cao.

2. Đoàn viên công đoàn hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 7 điểm đến dưới 09 điểm.

3. Đoàn viên công đoàn hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Đạt từ 05 đến dưới 07 điểm.

4. Đoàn viên công đoàn không hoàn thành chức trách nhiệm vụ: Dưới 5 điểm.

Những đoàn viên công đoàn vi phạm tiêu chí 1.7; 1.8; 1.10 thì xếp loại không

hoàn thành chức trách nhiệm vụ.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỤC HIỆN

I. ĐỐI VỚI TỔ CÔNG ĐOÀN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chúẩn và đề ra các biện pháp xây dựng tổ công đoàn vũng mạnh. Những tô công đoàn nhận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có).

2. Hướng dẫn đoàn viên công đoàn đăng ký danh hiệu thi đua với tổ; tham gia xây dựng, thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng tổ công đoàn vững mạnh.

3. Cuối năm tố chức hội nghị đánh giá xếp loại tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

4. Những đoàn viên công đoàn đạt từ 9 điếm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị các hình thức khen thưởng.

5. Báo cáo với CĐCS hoặc CĐ bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có), thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn.

II. ĐỐI VÓI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN.

1. Đầu năm xây dụng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dụng công đoàn bộ phận vũng mạnh. Nhũng công đoàn bộ phận thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với CĐCS hoặc CĐCS thành viên (nếu có).

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành đế trực tiếp theo dõi, hướng dẫn to công đoàn thực hiện nhũng nội dung tiêu chuẩn xây dựng công đoàn bộ phận vừng mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành công đoàn bộ phận hướng dẫn các tố công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tổ chức hội nghị công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cơ sở xét khen thưởng.

6.Trường hợp phát hiện tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của tổ công đoàn, công đoàn bộ phận trong năm đã đạt được ban chấp hành công đoàn bộ phận tự chẩm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

III. ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ THÀNH VIÊN.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các biện pháp xây dựng CĐCS thành viên vừng mạnh. Những CĐCS thành viên thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cơ sở.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Uỷ viên ban chấp hành để trực tiếp theo dõi, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuẩn xây dựng CĐCS thành viên vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS thành viên hướng dẫn các, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Tô chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng công đoàn bộ phận vững mạnh.

5. Những công đoàn bộ phận, tổ công đoàn xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng.

6. Trường hợp phát hiện công đoàn bộ phận, tổ công đoàn không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải đề nghị công đoàn cấp trên, ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Trên cơ sở kết quả xếp loại đoàn viên công đoàn; xếp loại chất lượng hoạt động của công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS thành viên trong năm đã đạt được, Ban Chấp hành CĐCS thành viên tự chấm điểm,,đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên CĐCS.

IV. ĐỐI VỚI CỒNG ĐOÀN CƠ SỞ.

1. Đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp xây dựng CĐCS vững mạnh. Những CĐCS thấy có khả năng phấn đấu thì đăng ký danh hiệu thi đua với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên ban chấp hành và các ban quần chúng (nếu có) để trực tiếp theo dõi, hướng dẫn CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện những nội dung tiêu chuấn xây dụng CĐCS vững mạnh.

3. Cuối năm ban chấp hành CĐCS hướng dẫn các CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tự chấm điếm, đánh giá, xếp loại; tổ chức thẩm định, đánh giá và quyết định xếp loại theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tố công đoàn và kết quả hoạt động của CĐCS trong năm đã đạt được, ban chấp hành CĐCS tự chấm điểm, đánh giá, đồng thời công khai kết quả cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

5. Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS theo quy định.

V.  ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ.

1. Triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vũng mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn đến các CĐCS đang trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

2. Đầu năm triển khai kế hoạch xây dựng CĐCS vững mạnh đến các CĐCS trực thuộc, trong đó nêu rõ các giải pháp thực hiện; tập trung hướng dẫn, hỗ trợ, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ CĐCS; nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đối với những CĐCS xếp loại trung bình, xếp loại yếu của năm trước.

3. Cuối năm hướng dẫn các CĐCS đánh giá, xếp loại từ tổ công đoàn trở lên; tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá, chấm điểm và quyết định xếp loại CĐCS. Ket quả xếp loại CĐCS được công khai đến các CĐCS trực thuộc cùng được biết.

4. Tổ chức hội nghị tổng kết công tác công đoàn hàng năm; đánh giá, rút kinh nghiệm công tác xây dựng CĐCS vừng mạnh; cấp Giấy chứng nhận cho các CĐCS được xếp loại vững mạnh ba năm liên tục theo mẫu thống nhất do Tổng Liên đoàn quy định.

5. Những CĐCS xếp loại vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên được bình xét, lựa chọn để khen thưởng hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn.

6. Trường hợp phát hiện CĐCS không đủ điều kiện như đã xếp loại thì phải ra quyết định huỷ bỏ kết quả đã công nhận.

7. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Tổ chức) trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

VI. ĐỐI VỚI LĐLĐ TỈNH.

1. Chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở triển khai triển khai và tổ chức thực hiện hướng dẫn xây dựng CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS, CĐCS thành viên, CĐ bộ phận, tổ công đoàn của LĐLĐ tỉnh tại các đơn vị; thực hiện đánh giá, chấm điểm, xếp loại đối với các CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

2. Tập hợp, theo dõi, tổ chức sơ kết, đánh giá công tác xây dựng CĐCS vững mạnh và có các hình thức động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng CĐCS vững mạnh, theo Quy chế khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS hàng năm về Tổng Liên đoàn.

5. Giao cho ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh tham mưu giúp Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh trong việc triển khai và tổ chức thực hiện xây dựng CĐCS vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động CĐCS; các Ban của LĐLĐ tỉnh cử cán bộ đến các đơn vị được phân công chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp, phần nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS để Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh kịp thời xem xét và chỉ đạo.

Hưóng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 23/HD-LĐLĐ ngày 06/11/2012, có hiệu lực từ ngày 15/4/2015 và được phổ biến đến công đoàn cơ sở.

Nơi nhận:

- Ban ToC TLĐ;

- Ban Dân vận TU;

- Các đ/c Uỷ viên BTV LĐLĐ tỉnh;

- Các CĐ ngành và tương đương;

- Các LĐLĐ huyện, TX, TP;

- Các Ban, CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh;

- Lưu ToC, VP/LĐLĐ tỉnh.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Ngô Tôn Tẫn

 

 

 

Huân chương Lao động Hạng Nhất

Lịch công tác
Hộp thư điện tử

Bản đồ đến công ty